Chủ nhật, 18/02/2024 15:44 (GMT+7)

logo homobq logo tim mạch

hotline

Coenzym Q10 là gì? 5 Tác dụng của Coenzym Q10

5/5 - (1 bình chọn)

Coenzym Q10 là gì?

Coenzym Q10, còn được gọi là CoQ10 hoặc ubiquinone, là một chất tự nhiên được tổng hợp trong cơ thể và cũng có thể được tìm thấy trong một số loại thực phẩm. Nó thuộc về nhóm các hợp chất gọi là coenzym, có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa năng lượng trong tế bào.

tac dung cua coenzym q10 1

Cấu Trúc và Chức Năng của Coenzym Q10

– Đây là một dẫn chất benzoquinon, phân bố ở nhiều nơi trong cơ thể người và trong tự nhiên, có đặc tính tương tự vitamin, nghĩa là cơ thể con người cần chúng với số lượng rất nhỏ. Sự thiếu hụt chất này sẽ gây ra các rắc rối về chuyển hóa và sinh bệnh tật. Như chúng ta đã biết, hầu hết các chuyển hóa trong cơ thể, trong tế bào của người đều cần sự xúc tác của các loại enzym khác nhau. Để tạo điều kiện cho các enzym này hoạt động có hiệu quả thì cần có các chất hỗ trợ (coenzym). Co Q10 là một trong nhiều loại coenzym có trong cơ thể người. Đã chứng minh Co Q10 là yếu tố kết hợp (cofactor) của ít nhất 3 enzyme tại ti thể của mỗi tế bào để tạo ra ATP (adenosin triphosphat) cho năng lượng. Tế bào hoạt động càng mạnh càng đòi hỏi nhiều ATP, có nghĩa cần nhiều Co Q10. – Đến 95% năng lượng hằng ngày của cơ thể được hoạt hóa bởi Co Q10 vì vậy thiếu nó sẽ ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của cơ thể nhất là tim. Đây là bộ phận quan trọng, hoạt động liên tục không nghỉ suốt cuộc sống của một đời người, nên tim tiêu thụ một năng lượng rất lớn nên có nhu cầu cao và mối liên hệ mật thiết với Co Q10. – Trong những năm gần đây, một số nghiên cứu nhận thấy “Mạng lưới 5 chất cơ bản nhất chống oxy hóa, trong đó có Co Q10. Do tính chất trung hòa có gốc tự do được coi là nguyên nhân của hiện tượng lão hóa, nguồn gốc của một số bệnh như ung thư, suy giảm trí nhớ) nên Co Q10 còn có ích trong các bệnh tuổi già, trong thẩm mỹ

Coenzyme Q10
cau truc cua coenzym q10
Danh pháp IUPAC 2-[(2E,6E,10E,14E,18E,22E,26E,30E,34E)-3,7,11,15,19,23,27,31,35,39-Decamethyltetraconta-2,6,10,14,18,22,26,30,34,38-decaenyl] -5,6-dimethoxy-3-methylcyclohexa-2,5-diene-1,4-dione

Nói tóm lại, Coenzym Q10 có cấu trúc tương tự như một hợp chất vitamin, với một phần thân hydrocarbon dài được gắn với một đuôi benzoquinone. Cấu trúc này cho phép nó tham gia vào các quá trình chuyển hóa năng lượng trong tế bào, đặc biệt là quá trình tổng hợp ATP, một nguồn năng lượng quan trọng cho các hoạt động tế bào.

Coenzym Q10 có vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng cho các tế bào và cơ quan trong cơ thể. Nó tham gia vào quá trình oxy hóa và khử, giúp chuyển đổi năng lượng từ thức ăn thành ATP. Ngoài ra, nó cũng có vai trò là một chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ tế bào khỏi sự tổn thương do các gốc tự do.

Nguồn Gốc và Các Nguồn Thực Phẩm Chứa Coenzym Q10

Coenzym Q10 có thể được tổng hợp trong cơ thể từ các chất tiền chất như tyrosine và acetyl-CoA. Ngoài ra, nó cũng có thể được cung cấp thông qua thực phẩm.

Các nguồn thực phẩm giàu Coenzym Q10 bao gồm:

  • Các loại cá như cá hồi, cá mòi, cá trích, cá mặt trời.
  • Mỡ động vật như gan và tim.
  • Thực phẩm từ cây cỏ như hạt cây phỉ, cải ngựa và đậu tương.

Tác Dụng của Coenzym Q10

Coenzym Q10 có nhiều tác dụng có lợi cho sức khỏe, bao gồm:

  1. Hỗ trợ chức năng tim mạch: Coenzym Q10 giúp cung cấp năng lượng cho tim và cải thiện sự co bóp của cơ tim, hỗ trợ chức năng tim mạch và giảm nguy cơ các vấn đề liên quan đến tim.
  2. Chống oxi hóa: Nhờ khả năng chống oxi hóa, Coenzym Q10 giúp bảo vệ tế bào khỏi sự tổn thương do các gốc tự do, làm chậm quá trình lão hóa và giúp duy trì làn da khỏe mạnh.
  3. Hỗ trợ sức khỏe não: Coenzym Q10 có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự hoạt động và sức khỏe của hệ thống thần kinh, bao gồm não. Nó có thể giúp cải thiện trí nhớ, tăng cường tư duy và giảm nguy cơ các vấn đề liên quan đến tuổi tác như bệnh Alzheimer.
  4. Tăng cường sức khỏe gan: Coenzym Q10 có khả năng bảo vệ gan khỏi các tác nhân gây tổn thương, giúp duy trì chức năng gan lành mạnh.
  5. Tác Dụng Của Coenzym Q10 Đối Với Sản Phụ Khoa:Với các tác dụng tích cực của mình, coenzym Q10 đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và cải thiện sức khỏe sản phụ

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQs) về Coenzym Q10

1. Coenzym Q10 có tác dụng phụ không?

Coenzym Q10 thường là an toàn khi được sử dụng ở liều lượng thích hợp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, có thể xảy ra tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy hoặc đau đầu. Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào sau khi sử dụng Coenzym Q10, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ.

2. Ai nên sử dụng Coenzym Q10?

Coenzym Q10 có thể được sử dụng bởi mọi người, đặc biệt là những người có nguy cơ mắc các vấn đề về tim mạch, tuổi tác, hoặc có nhu cầu bổ sung năng lượng. Tuy nhiên, trước khi sử dụng Coenzym Q10 hoặc bất kỳ chất bổ sung nào khác, hãy thảo luận với bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

3. Coenzym Q10 có tương tác với thuốc khác không?

Coenzym Q10 có thể tương tác với một số loại thuốc, bao gồm các loại thuốc chống đông máu, thuốc kháng histamine và thuốc giảm cholesterol. Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc nhà dược để biết liệu Coenzym Q10 có tương tác với thuốc của bạn hay không.

4. Liều lượng Coenzym Q10 như thế nào?

Liều lượng Coenzym Q10 có thể khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng và tình trạng sức khỏe cá nhân. Thông thường, liều dùng khuyến nghị là từ 100mg đến 300mg mỗi ngày. Tuy nhiên, hãy tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhà dinh dưỡng khi sử dụng Coenzym Q10.

5. Tôi có thể lấy Coenzym Q10 từ nguồn thực phẩm?

Coenzym Q10 có thể được cung cấp thông qua thực phẩm, đặc biệt là các loại cá như cá hồi, cá mòi, cá trích, cá mặt trời, và mỡ động vật như gan và tim. Tuy nhiên, việc lấy đủ lượng Coenzym Q10 từ nguồn thực phẩm có thể khó khăn, vì vậy bổ sung bằng dạng viên nang hoặc dạng nước có thể hữu ích.

Kết Luận

Coenzym Q10 là một chất tự nhiên quan trọng trong quá trình chuyển hóa năng lượng trong cơ thể. Nó có nhiều tác dụng có lợi cho sức khỏe, bao gồm hỗ trợ chức năng tim mạch, chống oxi hóa, hỗ trợ sức khỏe não và tăng cường sức khỏe gan. Tuy nhiên, trước khi sử dụng Coenzym Q10 hoặc bất kỳ chất bổ sung nào khác, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

============================================

Homo BQ: CÔNG THỨC HOÀN HẢO BẢO VỆ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE

  1. Thành phần: 1 viên nén Homo.FQ

          Folate                   1000 µg

          Cobalamin            5 µg

          Pyridoxin             8 mg

          Coenzym Q10      10 mg

          Thiamin                8 mg

  1. Tác dụng chính của từng thành phần

2.1. Tác dụng của acid folic với cơ thể

+ Axit folic được sử dụng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu hoặc thiếu hụt axit folic.

+ Tác dụng mới vô cùng quan trọng của acid folic được các nhà khoa học mới tìm ra trong những năm gần đây, đó là trên hệ tim mạch. Acid folic là coenzym tham gia chuyển hóa thoái dáng homocystein, một yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch. Mặt khác acid folic có tác dụng chống oxy hóa, tăng tổng hợp nitric oxit (NO), nên nồng độ cao acid folic có tác dụng bảo vệ hệ tim mạch, chống tổn thương nội mạc động mạch, ngăn chặn tiến trình xơ vữa động mạch và điều hòa huyết áp.

+ Phụ nữ có thai hoặc trước khi mang thai phải được uống acid folic để phòng ngừa sẩy thai và “khuyết tật ống thần kinh thai nhi. Bởi vì khi phụ nữ mang thai bị thiếu axít folic, nguy cơ sẩy thai sẽ cao hơn, gây dị tật ở thai nhi, nhau bong non, cao huyết áp, thai bị suy dinh dưỡng, nguy cơ tử vong lúc sinh cao; sinh non, sinh con nhẹ cân, hội chứng Down, sứt môi hở vòm hầu, dị tật bẩm sinh…

+ Một số người sử dụng acid folic để ngăn ngừa bệnh ung thư ruột kết hoặc ung thư cổ tử cung.

+ Axit folic được sử dụng cho chứng mất trí nhớ, bệnh mất trí, nghe kém do tuổi tác, giảm dấu hiệu lão hóa, xương yếu (loãng xương), chân bồn chồn, khó ngủ, trầm cảm, đau thần kinh, đau cơ bắp, AIDS, bệnh bạch biến và hội chứng Fragile-X. Nó cũng được sử dụng để giảm tác dụng phụ của việc điều trị bằng thuốc lometrexol và methotrexate (loại thuốc cản trở sự tăng trưởng của tế bào).
+ Axit folic thường được sử dụng kết hợp với các vitamin nhóm B. Axit folic là cần thiết cho sự phát triển khỏe mạnh của cơ thể. Nó tham gia vào việc sản xuất các vật liệu di truyền trong nhân tế bào (AND) và nhiều chức năng khác trong cơ thể.

s

Homo BQ giúp ổn định huyết áp

2.2. Tác dụng của Coenzym Q10

Đây là một dẫn chất benzoquinon, phân bố ở nhiều nơi trong cơ thể người và trong tự nhiên, có đặc tính tương tự vitamin, nghĩa là cơ thể con người cần chúng với số lượng rất nhỏ. Để tạo điều kiện cho các enzym này hoạt động có hiệu quả thì cần có các chất hỗ trợ (coenzyme). Co Q10 là một trong nhiều loại coenzyme có trong cơ thể người.

Đã chứng minh Co Q10 là yếu tố kết hợp (cofactor) của ít nhất 3 enzyme tại ti thể của mỗi tế bào để tạo ra ATP (adenosin triphosphat) cho năng lượng. Tế bào hoạt động càng mạnh càng đòi hỏi nhiều ATP, có nghĩa cần nhiều Co Q10.

Tác dụng chính:

– Coenzym Q10 hỗ trợ bệnh cơ tim, thiểu năng tuần hoàn, bệnh thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp, chứng loạn nhịp tim và ngăn cản tiến trình xơ vữa động mạch

– Chống lão hóa và tăng cường miễn dịch. Hội chứng mệt mỏi kéo dài, suy giảm khả năng hoạt động thể chất do thiếu hụt coenzym Q10 đặc biệt ở người cao tuổi.

2.3. Tác dụng của Cobalamin (vitamin B12)

Thiếu cả cobalamin và folate gây bệnh thiếu máu cầu khổng lồ, nhưng chỉ thiếu hụt B12 tạo ra những thay đổi về thần kinh:

– Thiếu máu ác tính thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi có viêm teo dạ dày mãn tính.

– Những thay đổi về thần kinh: Bao gồm các hình ảnh kinh điển về sự kết hợp thoái hóa bán cấp ở cột sống lưng và cột bên tủy sống. Tổn thương do thiếu cobalamin có cơ chế không rõ, đó là sự khiếm khuyết trong hình thành bao myelin của tế tào thần kinh. Bất thường khác về thần kinh có thể là thất điều tiểu não, thoái hóa sợi trục của các dây thần kinh ngoại vi và các triệu chứng thần kinh trung ương (mất trí nhớ, dễ bị kích thích, mất trí nhớ, và dấu hiệu ngoại tháp).

– Thay đổi xương: Thiếu hụt vitamin B12 xuất hiện có liên quan với tăng nguy cơ loãng xương chậu và cột sống dẫn đến gãy xương. Nguyên nhân có thể do ức chế hoạt động tủy cốt bào.

– Làm tăng homocystein máu: Cả vitamin B12 và folate cần thiết cho sự trao đổi chất của homocystein để thành methionine. Kết quả là, thiếu sót trong các vitamin này có thể dẫn đến tăng nồng độ homocystein huyết tương, một yếu tố nguy cơ cho sự phát triển của xơ vữa động mạch và huyết khối tĩnh mạch.

2.4. Tác dụng của Pyridoxin

– Vitamin B cùng với axit folic và vitamin B12 có thể làm giảm nguy cơ bệnh tim bằng cách giảm mức độ homocystein trong máu.

– Vitamin B6 tham gia vào chức năng dẫn truyền của dây thần kinh và hoạt động của hệ thần kinh trung ương.  Những người cao tuổi có nồng độ vitamin B6 trong máu cao hơn có trí nhớ tốt hơn.

2.5. Tác dụng của Thiamin (vitamin B1)

Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha – cetoacid như pyruvat và alpha – cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Thiếu hụt thiamin sẽ gây ra beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ giảm dần và có thể gây ra chứng bại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não Wernicke và nếu điều trị muộn gây loạn tâm thần Korsakoff. Các triệu chứng tim mạch do thiếu hụt thiamin bao gồm khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và các rối loạn khác trên tim được biểu hiện bằng những thay đổi ÐTÐ (chủ yếu sóng R thấp, sóng T đảo ngược và kéo dài đoạn Q – T) và bằng suy tim có cung lượng tim cao. Sự suy tim như vậy được gọi là beriberi ướt; phù tăng mạnh là do hậu quả của giảm protein huyết nếu dùng không đủ protein, hoặc của bệnh gan kết hợp với suy chức năng tâm thất.

  1. Công dụng của HOMO BQ

Sự kết hợp 5 thành phần vitamin đặc biệt như trên tạo nên công thức hoàn chỉnh cho sự phát triển của tế bào máu, tế bào thần kinh, hệ thần kinh trung ương; tác dụng chống xơ vữa động mạch và chống oxy hóa của cơ thể:

+ Ngăn chặn tiến trình xơ vữa động mạch, giúp phòng tránh các bệnh nhồi máu cơ tim, đột quỵ não và tắc mạch ngoại vi.

   + Tăng NO nên có tác dụng dãn mạch, điều hòa huyết áp và chống loạn nhịp tim.

   + Bảo vệ não, các tế bào thần kinh và chống suy giảm trí nhớ.

   + Chống oxy hóa, chống gốc tự do, cải thiện vi tuần hoàn nên giảm quá trình lão hóa và làm đẹp da từ góc độ tế bào.

   + Cải thiện sinh lý một cách tự nhiên.

   + Tăng cường tạo máu, giúp nâng cao thể lực, tăng cường sức đề kháng và chống trạng thái suy nhược.

hd mokker c0e8267910b4

Dự phòng đột quỵ não, nhồi máu cơ tim

 

  1. Đối tượng sử dụng:

– Người bị xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu; thiếu máu cơ tim, đột quỵ não và các bệnh động mạch ngoại vi.

– Viêm dây thần kinh, suy nhược thần kinh và suy giảm trí nhớ.

– Thiếu máu và suy nhược cơ thể.

– Người trên 35 tuổi cần giữ gìn sức khỏe, làm đẹp da và phòng bệnh tim mạch sớm.

  1. Cách dùng:

– Dùng điều trị đợt cấp 10-15 ngày đâu: uống 2 đến 4 viên/lần, ngày uống sáng và chiều.

– Dùng dự phòng bệnh tim mạch hoặc làm đẹp da: 2 viên/ngày uống 1 lần buổi chiều, uống hàng ngày./.

 

Bài viết hữu ích ?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Avatar of Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

Chuyên khoa sâu về đột quỵ não và thần kinh uy tín với trên 20 năm kinh nghiệm nghiên cứu và chữa trị các bệnh thuộc chuyên khoa nội Thần kinh, đột quỵ não và phục hồi chức năng sau đột quỵ.

Xem thêm Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

zalo call