Chủ nhật, 14/04/2024 20:15 (GMT+7)

logo homobq logo tim mạch

hotline

Xơ vữa động mạch là gì? 6 Cách phòng ngừa và điều trị Xơ Vữa Động Mạch

5/5 - (1 bình chọn)

Xơ Vữa Động Mạch Là Gì? Hiểu Rõ Về Tình Trạng Xơ Vữa Động Mạch

Xơ vữa động mạch là một bệnh lý mạch máu mạn tính, thường xảy ra khi rối loạn chức năng nội mạc động mạch (do chất oxy hoá), kết hợp lắng đọng mỡ máu xấu (Cholesterol LDL tăng cao), gây hình thành và phát triển xơ vữa trong thành mạch máu. Xơ vữa động mạch có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe và là một trong những nguyên nhân chính gây các bệnh tim mạch và đột quỵ não.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu vào khái niệm xơ vữa động mạch, tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng, và cách điều trị của tình trạng này. Cùng nhau khám phá sự hiểu biết, chuyên môn và sự đáng tin cậy về xơ vữa động mạch là gì.

Xơ Vữa Động Mạch Là Gì?

Xơ vữa động mạch là tình trạng mà các thành mạch máu bị mất tính linh hoạt và đàn hồi do sự tích tụ mảng xơ vữa. Xơ vữa động mạch gây ra sự cứng và giòn thành mạch máu, làm hạn chế sự lưu thông máu và gây rối loạn chức năng của cơ quan hoặc mô mà mạch máu đó cung cấp.

Xơ Vữa Động Mạch Là Gì? Hiểu Rõ Về Tình Trạng Xơ Vữa Động Mạch

Xơ Vữa Động Mạch Là Gì? Hiểu Rõ Về Tình Trạng Xơ Vữa Động Mạch

Các mảng xơ vữa có thể tích tụ dần và ngày càng phình to trong thành mạch máu, hoặc trên nền xơ vữa hình thành cục máu đông, từ đó hạn chế dòng máu đi qua và gây tắc nghẽn mạch máu. Khi một mạch máu bị tắc nghẽn tại chỗ gọi là huyết khối động mạch (thrombosis) , hoặc khi cục máu đông bóng ra trôi đến chỗ nhỏ hơn làm tắc động mạch (embolism), sự cung cấp máu và oxy đến các cơ quan quan trọng trong cơ thể bị giảm, gây ra các triệu chứng và bệnh tương ứng. Nếu tắc nghẽn ở tim gây nhồi máu cơ tim (bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ), nếu tắc nghẽ ở não gây đột quỵ nhồi máu não; nếu tắc nghẽn động mạch ngoại vi có thể gây hoại tử ở vùng nuôi dưỡng của động mạch đó chi phối, có thể là tắc động mạch chi, động mạch mạc nối ổ bụng hoặc động mạch phổi.

Nguyên Nhân và 4 yếu tố nguy cơ Xơ Vữa Động Mạch

Xơ vữa động mạch chưa rõ nguyên nhân, nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ, các yếu tố sau đây có thể đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của tình trạng này:

  1. Giới Tính: Giới tính cũng có thể là một yếu tố ảnh hưởng đến xơ vữa động mạch. Nam giới có khả năng phát triển xơ vữa cao hơn so với phụ nữ.
  2. Tuổi Tác: Tuổi tác cũng là một yếu tố nguy cơ cho sự phát triển của xơ vữa động mạch. Người lớn tuổi thường có nguy cơ cao hơn so với những người trẻ tuổi.
  3. Di Truyền: Yếu tố di truyền cũng có thể góp phần vào xơ vữa động mạch. Nếu gia đình có người mắc bệnh xơ vữa động mạch, nguy cơ mắc phải cũng tăng lên.
  4. Lối Sống Không Tốt: Một số thói quen không tốt như hút thuốc, ăn nhiều chất béo, thiếu hoạt động thể chất, và căng thẳng tâm lý cũng có thể góp phần vào xơ vữa động mạch.

Triệu Chứng Xơ Vữa Động Mạch

Xơ vữa động mạch có thể không gây ra triệu chứng rõ ràng trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên, khi tình trạng tiến triển, các triệu chứng sau đây có thể xuất hiện:

  1. Đau Ngực: Một trong những triệu chứng phổ biến của xơ vữa động mạch là đau ngực, cảm giác nặng nề, áp lực hoặc chèn ép ngực. Đau thường xuất hiện khi vận động hoặc trong tình trạng căng thẳng và có thể giảm đi sau khi nghỉ ngơi hoặc sử dụng thuốc giảm đau.
  2. Khó Thở: Xơ vữa động mạch có thể gây ra sự hạn chế dòng máu và oxy đến các cơ quan quan trọng, có thể dẫn đến khó thở. Nếu tắc nghẽn động mạch phổi gây đau ngực giữ dội và khó thở cấp, có thể gây tử vong. Xơ vữa động mạch vành gây suy tim, làm khó thở do suy tim hoặc khó thở khi gắng sức.  
  3. Bệnh Tim mạch: Xơ vữa động mạch có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim như đau thắt ngực, đau tim, nhồi máu cơ tim, và nhồi máu não.
  4. Chứng đau cách hồi: xơ vữa động mạch làm giảm dòng máu cấp máu chi dưới, khi vận động nhiều do thiếu máu chi nên bệnh nhân đau, khi nghỉ ngơi lại đỡ đau gọi là chứng đau cách hồi do xơ vữa động mạch. Thường gặp ở người đái tháo đường, tăng huyết áp nhiều năm mà kiểm soát không tốt, gây xơ vữa động mạch chi.
  5. Sự Cảm Thấy Mệt Mỏi: Xơ vữa động mạch có thể làm giảm lượng máu và oxy cung cấp cho các cơ quan và mô, dẫn đến sự mệt mỏi và suy kiệt.

6 Cách phòng ngừa và điều trị Xơ Vữa Động Mạch

Điều trị xơ vữa động mạch phụ thuộc vào mức độ nặng và các triệu chứng liên quan. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến:

  1. Thay Đổi Lối Sống: Thay đổi lối sống là một phương pháp quan trọng trong việc quản lý xơ vữa động mạch. Điều này bao gồm việc duy trì một chế độ ăn lành mạnh, không hút thuốc lá, tập thể dục đều đặn, kiểm soát cân nặng và hạn chế stress.
  2. Thuốc Giảm Cholesterol: Đối với những người có mức cholesterol cao, việc sử dụng thuốc giảm cholesterol có thể được khuyến nghị để giảm nguy cơ tạo thành xơ vữa trong động mạch.
  3. Bảo vệ nội mạc động mạch: bình thường lòng động mạch trơn nhẵn do có tế bào nội mạc động mạch bảo vệ. Rối loạn chức năng là sự mất cân bằng trong sản xuất và tiêu thụ nitric oxide (NO). Hậu quả chính là động mạch không thể giãn ra đúng cách. Rối loạn chức năng nội mô tạo điều kiện thuận lợi cho sự hoạt hóa và kết dính tiểu cầu cùng với bạch cầu, cũng như sự hoạt hóa của các cytokine làm tăng tính thấm thành mạch đối với các lipoprotein bị oxy hóa và các chất trung gian gây viêm. Hậu quả cuối cùng dẫn đến tổn thương cấu trúc cơ trơn của thành động mạch, tăng sinh tế bào và hình thành mảng xơ vữa động mạch. Bổ sung Acid Folic giúp tăng tổng hợp NO, cùng với các chất chống oxy hoá có tác dụng bảo vệ nội mạc động mạch. Thực phẩm chức năng Homo BQ có Acid Folic, Coenzym Q10 giúp vừa giúp bổ sung chất tổng hợp NO, vừa có tác dụng chống oxy hoá, nên có tác dụng bảo vệ nội mạc động mạch, năng ngừa xơ vữa động mạch từ rất sớm, hay còn gọi là chống xơ vữa động mạch từ gốc.
  4. Thuốc chống kết tập tiểu cầu: Một số người bị xơ vữa động mạch có nguy cơ cao mắc bệnh đột quỵ, tắc mạch ngoại vi và nhồi máu cơ tim. Việc sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu giúp giảm nguy cơ hình thành cục máu đông tại chỗ xơ vữa, nên phòng đột quỵ não, nhòi máu cơ tim và tắc động mạch ngoại vi. Bệnh nhân này cần được bác sĩ chuyên khoa khám và chỉ định cụ thể.
  5. Thủ Thuật Mạch Máu: Đối với những trường hợp nghiêm trọng hơn, phẫu thuật mở mạch máu, nối động mạch hoặc đặt stent có thể được thực hiện để khắc phục tắc nghẽn và khôi phục lưu thông máu.
  6. Điều Trị Bệnh Tim và đột quỵ cấp cứu: Trong trường hợp xơ vữa động mạch làm tắc nghẽn dòng chảy cấp, sẽ gây các bệnh tim mạch cấp cứu nguy hiểm như nhồi máu cơ tim hoặc nhồi máu não. Việc điều trị cấp cứu tại các chuyên khoa tim mạch hoặc đột quỵ, mục đích vừa khai thông lại dòng chảy (do xơ vữa gây huyết khối), mặt khác điều trị hậu quả do thiếu máu cấp gây ra.

Câu hỏi thường gặp

  1. Xơ vữa động mạch là gì?

Xơ vữa động mạch là một tình trạng mạch máu mạn tính trong đó các thành mạch máu bị mất đi tính linh hoạt và đàn hồi do sự tích tụ chất xơ vữa.

  1. Xơ vữa động mạch có nguy hiểm không?

Xơ vữa động mạch là một tình trạng nguy hiểm có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

  1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch là gì?

Hiện nay chưa rõ nguyên nhân xơ vữa động mạch, có nhiều yếu tố nguy cơ như tuổi tác, giới tính, di truyền, và lối sống không tốt như hút thuốc và ăn nhiều chất béo.

  1. Xơ vữa động mạch có thể điều trị được không?

Xơ vữa động mạch không thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng có thể được quản lý và kiểm soát thông qua thay đổi lối sống, sử dụng thuốc, và các phương pháp điều trị khác.

  1. Làm thế nào để ngăn ngừa xơ vữa động mạch?

Để ngăn ngừa xơ vữa động mạch, hãy duy trì một lối sống lành mạnh, ăn một chế độ ăn giàu chất xơ, bổ sung chất cung cấp Oxyt Nitric (NO), chất chống oxy hoá và thực hiện thường xuyên các hoạt động thể chất.

  1. Xơ vữa động mạch có thể ảnh hưởng đến bao lâu?

Xơ vữa động mạch là một tình trạng mạn tính và có thể tiến triển dần trong thời gian. Điều trị và quản lý sớm có thể giúp kiểm soát và giảm nguy cơ biến chứng.

Kết Luận

Xơ vữa động mạch là một tình trạng mạch máu mạn tính gây ra do sự rối loạn chức năng nội mạc động mạch và lắng đọng lipid xấu trong thành mạch máu. Đây là một vấn đề quan trọng về sức khỏe và có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm. Hiểu rõ về xơ vữa động mạch là quan trọng để nhận biết triệu chứng, tìm hiểu về nguyên nhân, yếu tố nguy cơ và điều trị hiệu quả. Qua bài viết này, hy vọng bạn đã nhận được thông tin hữu ích và có thêm kiến thức về xơ vữa động mạch.

===============================================================

Homo BQ: CÔNG THỨC HOÀN HẢO BẢO VỆ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE

1. Thành phần: 1 viên nén Homo.FQ

          Folate                   1000 µg

          Cobalamin            5 µg

          Pyridoxin             8 mg

          Coenzym Q10      10 mg

          Thiamin                8 mg

2. Tác dụng chính của từng thành phần

2.1. Tác dụng của acid folic với cơ thể

+ Axit folic được sử dụng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu hoặc thiếu hụt axit folic.

+ Tác dụng mới vô cùng quan trọng của acid folic được các nhà khoa học mới tìm ra trong những năm gần đây, đó là trên hệ tim mạch. Acid folic là coenzym tham gia chuyển hóa thoái dáng homocystein, một yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch. Mặt khác acid folic có tác dụng chống oxy hóa, tăng tổng hợp nitric oxit (NO), nên nồng độ cao acid folic có tác dụng bảo vệ hệ tim mạch, chống tổn thương nội mạc động mạch, ngăn chặn tiến trình xơ vữa động mạch và điều hòa huyết áp.

+ Phụ nữ có thai hoặc trước khi mang thai phải được uống acid folic để phòng ngừa sẩy thai và “khuyết tật ống thần kinh thai nhi. Bởi vì khi phụ nữ mang thai bị thiếu axít folic, nguy cơ sẩy thai sẽ cao hơn, gây dị tật ở thai nhi, nhau bong non, cao huyết áp, thai bị suy dinh dưỡng, nguy cơ tử vong lúc sinh cao; sinh non, sinh con nhẹ cân, hội chứng Down, sứt môi hở vòm hầu, dị tật bẩm sinh…

+ Một số người sử dụng acid folic để ngăn ngừa bệnh ung thư ruột kết hoặc ung thư cổ tử cung.

+ Axit folic được sử dụng cho chứng mất trí nhớ, bệnh mất trí, nghe kém do tuổi tác, giảm dấu hiệu lão hóa, xương yếu (loãng xương), chân bồn chồn, khó ngủ, trầm cảm, đau thần kinh, đau cơ bắp, AIDS, bệnh bạch biến và hội chứng Fragile-X. Nó cũng được sử dụng để giảm tác dụng phụ của việc điều trị bằng thuốc lometrexol và methotrexate (loại thuốc cản trở sự tăng trưởng của tế bào).
+ Axit folic thường được sử dụng kết hợp với các vitamin nhóm B. Axit folic là cần thiết cho sự phát triển khỏe mạnh của cơ thể. Nó tham gia vào việc sản xuất các vật liệu di truyền trong nhân tế bào (AND) và nhiều chức năng khác trong cơ thể.

Homo BQ

Homo BQ giúp ổn định huyết áp

2.2. Tác dụng của Coenzym Q10

Đây là một dẫn chất benzoquinon, phân bố ở nhiều nơi trong cơ thể người và trong tự nhiên, có đặc tính tương tự vitamin, nghĩa là cơ thể con người cần chúng với số lượng rất nhỏ. Để tạo điều kiện cho các enzym này hoạt động có hiệu quả thì cần có các chất hỗ trợ (coenzyme). Co Q10 là một trong nhiều loại coenzyme có trong cơ thể người.
Đã chứng minh Co Q10 là yếu tố kết hợp (cofactor) của ít nhất 3 enzyme tại ti thể của mỗi tế bào để tạo ra ATP (adenosin triphosphat) cho năng lượng. Tế bào hoạt động càng mạnh càng đòi hỏi nhiều ATP, có nghĩa cần nhiều Co Q10.
Tác dụng chính:
– Coenzym Q10 hỗ trợ bệnh cơ tim, thiểu năng tuần hoàn, bệnh thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp, chứng loạn nhịp tim và ngăn cản tiến trình xơ vữa động mạch
– Chống lão hóa và tăng cường miễn dịch. Hội chứng mệt mỏi kéo dài, suy giảm khả năng hoạt động thể chất do thiếu hụt coenzym Q10 đặc biệt ở người cao tuổi.

2.3. Tác dụng của Cobalamin (vitamin B12)

Thiếu cả cobalamin và folate gây bệnh thiếu máu cầu khổng lồ, nhưng chỉ thiếu hụt B12 tạo ra những thay đổi về thần kinh:

– Thiếu máu ác tính thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi có viêm teo dạ dày mãn tính.

– Những thay đổi về thần kinh: Bao gồm các hình ảnh kinh điển về sự kết hợp thoái hóa bán cấp ở cột sống lưng và cột bên tủy sống. Tổn thương do thiếu cobalamin có cơ chế không rõ, đó là sự khiếm khuyết trong hình thành bao myelin của tế tào thần kinh. Bất thường khác về thần kinh có thể là thất điều tiểu não, thoái hóa sợi trục của các dây thần kinh ngoại vi và các triệu chứng thần kinh trung ương (mất trí nhớ, dễ bị kích thích, mất trí nhớ, và dấu hiệu ngoại tháp).

– Thay đổi xương: Thiếu hụt vitamin B12 xuất hiện có liên quan với tăng nguy cơ loãng xương chậu và cột sống dẫn đến gãy xương. Nguyên nhân có thể do ức chế hoạt động tủy cốt bào.

– Làm tăng homocystein máu: Cả vitamin B12 và folate cần thiết cho sự trao đổi chất của homocystein để thành methionine. Kết quả là, thiếu sót trong các vitamin này có thể dẫn đến tăng nồng độ homocystein huyết tương, một yếu tố nguy cơ cho sự phát triển của xơ vữa động mạch và huyết khối tĩnh mạch.

2.4. Tác dụng của Pyridoxin

– Vitamin B cùng với axit folic và vitamin B12 có thể làm giảm nguy cơ bệnh tim bằng cách giảm mức độ homocystein trong máu.

– Vitamin B6 tham gia vào chức năng dẫn truyền của dây thần kinh và hoạt động của hệ thần kinh trung ương.  Những người cao tuổi có nồng độ vitamin B6 trong máu cao hơn có trí nhớ tốt hơn.

2.5. Tác dụng của Thiamin (vitamin B1)

Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha – cetoacid như pyruvat và alpha – cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Thiếu hụt thiamin sẽ gây ra beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ giảm dần và có thể gây ra chứng bại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não Wernicke và nếu điều trị muộn gây loạn tâm thần Korsakoff. Các triệu chứng tim mạch do thiếu hụt thiamin bao gồm khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và các rối loạn khác trên tim được biểu hiện bằng những thay đổi ÐTÐ (chủ yếu sóng R thấp, sóng T đảo ngược và kéo dài đoạn Q – T) và bằng suy tim có cung lượng tim cao. Sự suy tim như vậy được gọi là beriberi ướt; phù tăng mạnh là do hậu quả của giảm protein huyết nếu dùng không đủ protein, hoặc của bệnh gan kết hợp với suy chức năng tâm thất.

3. Công dụng của HOMO BQ

Sự kết hợp 5 thành phần vitamin đặc biệt như trên tạo nên công thức hoàn chỉnh cho sự phát triển của tế bào máu, tế bào thần kinh, hệ thần kinh trung ương; tác dụng chống xơ vữa động mạch và chống oxy hóa của cơ thể:

+ Ngăn chặn tiến trình xơ vữa động mạch, giúp phòng tránh các bệnh nhồi máu cơ tim, đột quỵ não và tắc mạch ngoại vi.

   + Tăng NO nên có tác dụng dãn mạch, điều hòa huyết áp và chống loạn nhịp tim.
   + Bảo vệ não, các tế bào thần kinh và chống suy giảm trí nhớ.
   + Chống oxy hóa, chống gốc tự do, cải thiện vi tuần hoàn nên giảm quá trình lão hóa và làm đẹp da từ góc độ tế bào.
   + Cải thiện sinh lý một cách tự nhiên.
   + Tăng cường tạo máu, giúp nâng cao thể lực, tăng cường sức đề kháng và chống trạng thái suy nhược.
 
Homo BQ: Acid Folic, Coenzym Q10

Dự phòng đột quỵ não, nhồi máu cơ tim

 
4. Đối tượng sử dụng:

– Người bị xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu; thiếu máu cơ tim, đột quỵ não và các bệnh động mạch ngoại vi.

– Viêm dây thần kinh, suy nhược thần kinh và suy giảm trí nhớ.

– Thiếu máu và suy nhược cơ thể.

– Người trên 35 tuổi cần giữ gìn sức khỏe, làm đẹp da và phòng bệnh tim mạch sớm.

5. Cách dùng:

– Dùng điều trị đợt cấp 10-15 ngày đâu: uống 2 đến 4 viên/lần, ngày uống sáng và chiều.

– Dùng dự phòng bệnh tim mạch hoặc làm đẹp da: 2 viên/ngày uống 1 lần buổi chiều, uống hàng ngày./.

 

Bài viết hữu ích ?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Avatar of Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

Chuyên khoa sâu về đột quỵ não và thần kinh uy tín với trên 20 năm kinh nghiệm nghiên cứu và chữa trị các bệnh thuộc chuyên khoa nội Thần kinh, đột quỵ não và phục hồi chức năng sau đột quỵ.

Xem thêm Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

zalo call