Chủ nhật, 18/02/2024 15:49 (GMT+7)

logo homobq logo tim mạch

hotline

Bệnh tim mạch và đột quỵ có liên quan tới nhau không

Đánh giá bài viết

Bệnh tim mạch và đột quỵ có liên quan tới nhau không

Tổng quan về bệnh tim mạch và đột quỵ

Bệnh tim mạch và đột quỵ là hai trong những vấn đề sức khỏe quan trọng và nguy hiểm. Bệnh tim mạch bao gồm một loạt các vấn đề liên quan đến tim, chẳng hạn như bệnh động mạch vành, nhồi máu cơ tim và rối loạn nhịp tim. Trong khi đó, đột quỵ là một hiện tượng khi một khu vực trong não bị ngừng lưu thông máu, gây ra tổn thương và hạn chế chức năng của não. Bệnh mạch vành và đột quỵ cùng chung các yếu tố nguy cơ như nồng độ cholesterol LDL cao, nồng độ cholesterol “tốt” HDL thấp, huyết áp cao, hút thuốc, tiểu đường, thừa cân và ít vận động.benh tim mach va dot quy

Tương quan giữa bệnh tim mạch và đột quỵ

Sự tương quan giữa bệnh tim mạch và đột quỵ đã được nghiên cứu và chứng minh qua nhiều nghiên cứu y khoa. Bệnh tim mạch có thể là một yếu tố nguy cơ quan trọng dẫn đến đột quỵ. Những người mắc bệnh tim mạch thường có nguy cơ cao hơn để phát triển đột quỵ so với những người không mắc bệnh này.

Đột quỵ và bệnh tim mạch nói chung tại mạch máu

Đột quỵ và bệnh tim mạch nói chung đều có nguồn gốc từ sự suy thoái của mạch máu. Khi mạch máu trong cơ thể bị tắc nghẽn hoặc bị hạn chế, lưu lượng máu và dưỡng chất không thể điều hướng đến các bộ phận quan trọng. Điều này gây ra sự suy thoái chức năng và tổn thương tương ứng trong các khu vực mà mạch máu không thể tiếp cận.

Tim mạch và nguy cơ đột quỵ

Bệnh tim mạch có thể góp phần vào nguy cơ phát triển đột quỵ. Một số điều kiện tim mạch, chẳng hạn như bệnh động mạch vành, có thể dẫn đến sự tắc nghẽn của mạch máu. Khi một khu vực của não không nhận đủ máu, có thể xảy ra đột quỵ.

Hơn nữa, các yếu tố nguy cơ chung, chẳng hạn như huyết áp cao, hạnh phúc cholesterol cao, tiểu đường và hút thuốc lá, cũng có thể gây ra cả bệnh tim mạch và đột quỵ. Điều này chỉ ra sự liên kết giữa hai tình trạng này và mối quan hệ với sự suy thoái của mạch máu.

Đột quỵ có hai loại:

  • Đột quỵ do tắc mạch máu não: thường gặp sau một cơn đau hoặc cục máu đông có thể hình thành trong các mạch máu của não, hoặc trong mạch máu dẫn đến não, hay trong các mạch máu ở những nơi khác của cơ thể đi đến não; những cục máu đông chặn lưu lượng máu đến các tế bào của não.
  • Đột quỵ do vỡ mạch máu não: xảy ra do một mạch máu não bị vỡ, kết quả là máu thấm vào mô não, gây tổn thương cho các tế bào não, phổ biến nhất của dạng này là kết hợp giữa huyết áp cao với chứng phình động mạch não, hay dị dạng mạch máu não bẩm sinh, do rối loạn đông máu hoặc bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông.

Đột quỵ do tắc mạch máu là đột quỵ thông thường nhất, chiếm đến 80% các ca đột quỵ.

Suy tim và đột quỵ

Suy tim có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ. Suy tim là tình trạng tim không thể bơm máu như nó vẫn làm. Biến chứng nặng nề nhất của suy tim có thể gây đột quỵ.

Những yếu tố nguy cơ dẫn đến suy tim (một bệnh lý về tim mạch có thể gây ra đột quỵ) là huyết áp cao, xơ vữa động mạch, hút thuốc lá, tiểu đường, uống rượu nặng,…

Một số loại bệnh tim mạch khác cũng làm tăng nguy cơ đột quỵ như giãn cơ tim, bệnh van tim, viêm màng tim và một số khuyết tật tim bẩm sinh.

suy tim va dot quy

Phòng ngừa bệnh tim mạch và đột quỵ

Để giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ, việc phòng ngừa là cực kỳ quan trọng. Có một số biện pháp phòng ngừa mà mọi người có thể thực hiện:

  1. Kiểm soát huyết áp và cholesterol

Theo dõi huyết áp và mức cholesterol là rất quan trọng để ngăn chặn bệnh tim mạch và đột quỵ. Nếu bạn có huyết áp cao hoặc mức cholesterol không lành mạnh, hãy tìm cách kiểm soát chúng thông qua chế độ ăn uống và đều đặn tập thể dục. Đồng thời, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo bạn nhận được sự hỗ trợ và điều trị phù hợp.

  1. Đảm bảo lối sống lành mạnh

Thói quen ăn uống và lối sống lành mạnh có tác động lớn đến sức khỏe tim mạch và nguy cơ đột quỵ. Hãy tập trung vào việc ăn nhiều trái cây, rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt và thực phẩm giàu chất xơ. Hạn chế tiêu thụ muối, đường và chất béo không lành mạnh. Ngoài ra, hãy duy trì một lịch trình tập thể dục thường xuyên và tránh hút thuốc lá.

Kết luận

Bệnh tim mạch và đột quỵ có một mối quan hệ sâu sắc với nhau. Bệnh tim mạch có thể là nguy cơ quan trọng dẫn đến sự phát triển của đột quỵ. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phòng ngừa và quản lý bệnh tim mạch để giảm nguy cơ mắc bệnh đột quỵ. Bằng cách duy trì một lối sống lành mạnh và theo dõi sức khỏe tim mạch, chúng ta có thể giữ cho trái tim và não bộ của chúng ta khỏe mạnh và chống lại những nguy cơ tiềm ẩn.

Câu hỏi thường gặp (FAQs)

  1. Bệnh tim mạch và đột quỵ có thể ảnh hưởng đến mọi người không?

Đúng, bệnh tim mạch và đột quỵ có thể ảnh hưởng đến mọi người, không phân biệt giới tính hoặc độ tuổi.

  1. Tôi có thể ngăn ngừa bệnh tim mạch và đột quỵ như thế nào?

Bạn có thể ngăn ngừa bệnh tim mạch và đột quỵ bằng cách duy trì một lối sống lành mạnh, kiểm soát huyết áp và cholesterol, và thực hiện các biện pháp phòng ngừa khác như không hút thuốc lá.

  1. Tôi có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch hoặc đột quỵ không?

Để xác định nguy cơ cá nhân của bạn, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để kiểm tra y tế, đánh giá yếu tố nguy cơ và đề xuất các biện pháp phòng ngừa phù hợp.

  1. Làm thế nào để nhận biết triệu chứng đột quỵ?

Triệu chứng đột quỵ có thể bao gồm mất khả năng di chuyển, mất cân bằng, mất cảm giác một phần hoặc toàn bộ trên cơ thể, và khó nói chuyện. Nếu bạn hoặc ai đó xung quanh bạn có những triệu chứng này, hãy gọi ngay số cấp cứu và tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.

  1. Tôi có thể hồi phục hoàn toàn sau một cơn đột quỵ không?

Khả năng phục hồi hoàn toàn sau một cơn đột quỵ phụ thuộc vào mức độ tổn thương não và thời gian điều trị. Sự phục hồi cũng có thể đòi hỏi thời gian và sự hỗ trợ y tế chuyên nghiệp.

============================================================

Homo BQ: CÔNG THỨC HOÀN HẢO BẢO VỆ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE

1. Thành phần: 1 viên nén Homo.FQ

          Folate                   1000 µg

          Cobalamin            5 µg

          Pyridoxin             8 mg

          Coenzym Q10      10 mg

          Thiamin                8 mg

2. Tác dụng chính của từng thành phần

2.1. Tác dụng của acid folic với cơ thể

+ Axit folic được sử dụng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu hoặc thiếu hụt axit folic.

+ Tác dụng mới vô cùng quan trọng của acid folic được các nhà khoa học mới tìm ra trong những năm gần đây, đó là trên hệ tim mạch. Acid folic là coenzym tham gia chuyển hóa thoái dáng homocystein, một yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch. Mặt khác acid folic có tác dụng chống oxy hóa, tăng tổng hợp nitric oxit (NO), nên nồng độ cao acid folic có tác dụng bảo vệ hệ tim mạch, chống tổn thương nội mạc động mạch, ngăn chặn tiến trình xơ vữa động mạch và điều hòa huyết áp.

+ Phụ nữ có thai hoặc trước khi mang thai phải được uống acid folic để phòng ngừa sẩy thai và “khuyết tật ống thần kinh thai nhi. Bởi vì khi phụ nữ mang thai bị thiếu axít folic, nguy cơ sẩy thai sẽ cao hơn, gây dị tật ở thai nhi, nhau bong non, cao huyết áp, thai bị suy dinh dưỡng, nguy cơ tử vong lúc sinh cao; sinh non, sinh con nhẹ cân, hội chứng Down, sứt môi hở vòm hầu, dị tật bẩm sinh…

+ Một số người sử dụng acid folic để ngăn ngừa bệnh ung thư ruột kết hoặc ung thư cổ tử cung.

+ Axit folic được sử dụng cho chứng mất trí nhớ, bệnh mất trí, nghe kém do tuổi tác, giảm dấu hiệu lão hóa, xương yếu (loãng xương), chân bồn chồn, khó ngủ, trầm cảm, đau thần kinh, đau cơ bắp, AIDS, bệnh bạch biến và hội chứng Fragile-X. Nó cũng được sử dụng để giảm tác dụng phụ của việc điều trị bằng thuốc lometrexol và methotrexate (loại thuốc cản trở sự tăng trưởng của tế bào).
+ Axit folic thường được sử dụng kết hợp với các vitamin nhóm B. Axit folic là cần thiết cho sự phát triển khỏe mạnh của cơ thể. Nó tham gia vào việc sản xuất các vật liệu di truyền trong nhân tế bào (AND) và nhiều chức năng khác trong cơ thể.

Homo BQ

Homo BQ giúp ổn định huyết áp

2.2. Tác dụng của Coenzym Q10

Đây là một dẫn chất benzoquinon, phân bố ở nhiều nơi trong cơ thể người và trong tự nhiên, có đặc tính tương tự vitamin, nghĩa là cơ thể con người cần chúng với số lượng rất nhỏ. Để tạo điều kiện cho các enzym này hoạt động có hiệu quả thì cần có các chất hỗ trợ (coenzyme). Co Q10 là một trong nhiều loại coenzyme có trong cơ thể người.
Đã chứng minh Co Q10 là yếu tố kết hợp (cofactor) của ít nhất 3 enzyme tại ti thể của mỗi tế bào để tạo ra ATP (adenosin triphosphat) cho năng lượng. Tế bào hoạt động càng mạnh càng đòi hỏi nhiều ATP, có nghĩa cần nhiều Co Q10.
Tác dụng chính:
– Coenzym Q10 hỗ trợ bệnh cơ tim, thiểu năng tuần hoàn, bệnh thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp, chứng loạn nhịp tim và ngăn cản tiến trình xơ vữa động mạch
– Chống lão hóa và tăng cường miễn dịch. Hội chứng mệt mỏi kéo dài, suy giảm khả năng hoạt động thể chất do thiếu hụt coenzym Q10 đặc biệt ở người cao tuổi.

2.3. Tác dụng của Cobalamin (vitamin B12)

Thiếu cả cobalamin và folate gây bệnh thiếu máu cầu khổng lồ, nhưng chỉ thiếu hụt B12 tạo ra những thay đổi về thần kinh:

– Thiếu máu ác tính thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi có viêm teo dạ dày mãn tính.

– Những thay đổi về thần kinh: Bao gồm các hình ảnh kinh điển về sự kết hợp thoái hóa bán cấp ở cột sống lưng và cột bên tủy sống. Tổn thương do thiếu cobalamin có cơ chế không rõ, đó là sự khiếm khuyết trong hình thành bao myelin của tế tào thần kinh. Bất thường khác về thần kinh có thể là thất điều tiểu não, thoái hóa sợi trục của các dây thần kinh ngoại vi và các triệu chứng thần kinh trung ương (mất trí nhớ, dễ bị kích thích, mất trí nhớ, và dấu hiệu ngoại tháp).

– Thay đổi xương: Thiếu hụt vitamin B12 xuất hiện có liên quan với tăng nguy cơ loãng xương chậu và cột sống dẫn đến gãy xương. Nguyên nhân có thể do ức chế hoạt động tủy cốt bào.

– Làm tăng homocystein máu: Cả vitamin B12 và folate cần thiết cho sự trao đổi chất của homocystein để thành methionine. Kết quả là, thiếu sót trong các vitamin này có thể dẫn đến tăng nồng độ homocystein huyết tương, một yếu tố nguy cơ cho sự phát triển của xơ vữa động mạch và huyết khối tĩnh mạch.

2.4. Tác dụng của Pyridoxin

– Vitamin B cùng với axit folic và vitamin B12 có thể làm giảm nguy cơ bệnh tim bằng cách giảm mức độ homocystein trong máu.

– Vitamin B6 tham gia vào chức năng dẫn truyền của dây thần kinh và hoạt động của hệ thần kinh trung ương.  Những người cao tuổi có nồng độ vitamin B6 trong máu cao hơn có trí nhớ tốt hơn.

2.5. Tác dụng của Thiamin (vitamin B1)

Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha – cetoacid như pyruvat và alpha – cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Thiếu hụt thiamin sẽ gây ra beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ giảm dần và có thể gây ra chứng bại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não Wernicke và nếu điều trị muộn gây loạn tâm thần Korsakoff. Các triệu chứng tim mạch do thiếu hụt thiamin bao gồm khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và các rối loạn khác trên tim được biểu hiện bằng những thay đổi ÐTÐ (chủ yếu sóng R thấp, sóng T đảo ngược và kéo dài đoạn Q – T) và bằng suy tim có cung lượng tim cao. Sự suy tim như vậy được gọi là beriberi ướt; phù tăng mạnh là do hậu quả của giảm protein huyết nếu dùng không đủ protein, hoặc của bệnh gan kết hợp với suy chức năng tâm thất.

3. Công dụng của HOMO BQ

Sự kết hợp 5 thành phần vitamin đặc biệt như trên tạo nên công thức hoàn chỉnh cho sự phát triển của tế bào máu, tế bào thần kinh, hệ thần kinh trung ương; tác dụng chống xơ vữa động mạch và chống oxy hóa của cơ thể:

+ Ngăn chặn tiến trình xơ vữa động mạch, giúp phòng tránh các bệnh nhồi máu cơ tim, đột quỵ não và tắc mạch ngoại vi.

   + Tăng NO nên có tác dụng dãn mạch, điều hòa huyết áp và chống loạn nhịp tim.
   + Bảo vệ não, các tế bào thần kinh và chống suy giảm trí nhớ.
   + Chống oxy hóa, chống gốc tự do, cải thiện vi tuần hoàn nên giảm quá trình lão hóa và làm đẹp da từ góc độ tế bào.
   + Cải thiện sinh lý một cách tự nhiên.
   + Tăng cường tạo máu, giúp nâng cao thể lực, tăng cường sức đề kháng và chống trạng thái suy nhược.
 
Homo BQ: Acid Folic, Coenzym Q10

Dự phòng đột quỵ não, nhồi máu cơ tim

 
4. Đối tượng sử dụng:

– Người bị xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu; thiếu máu cơ tim, đột quỵ não và các bệnh động mạch ngoại vi.

– Viêm dây thần kinh, suy nhược thần kinh và suy giảm trí nhớ.

– Thiếu máu và suy nhược cơ thể.

– Người trên 35 tuổi cần giữ gìn sức khỏe, làm đẹp da và phòng bệnh tim mạch sớm.

5. Cách dùng:

– Dùng điều trị đợt cấp 10-15 ngày đâu: uống 2 đến 4 viên/lần, ngày uống sáng và chiều.

– Dùng dự phòng bệnh tim mạch hoặc làm đẹp da: 2 viên/ngày uống 1 lần buổi chiều, uống hàng ngày./.

 

Bài viết hữu ích ?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Avatar of Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

Chuyên khoa sâu về đột quỵ não và thần kinh uy tín với trên 20 năm kinh nghiệm nghiên cứu và chữa trị các bệnh thuộc chuyên khoa nội Thần kinh, đột quỵ não và phục hồi chức năng sau đột quỵ.

Xem thêm Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

zalo call