Thứ hai, 15/04/2024 16:11 (GMT+7)

logo homobq logo tim mạch

hotline

Định nghĩa và phân loại đột quỵ não

5/5 - (1 bình chọn)

KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI ĐỘT QUỴ NÃO

1. Định nghĩa

Đột quỵ não hay còn gọi là tai biến mạch máu não là một “hội chứng thiếu sót chức năng não, thường là khú trú hơn lan tỏa, xảy ra đột ngột, tồn tại quá 24 giờ hoặc gây tử vong trong vòng 24 giờ, loại trừ nguyên nhân do chấn chấn thương sọ não. (TCYTTG, 1989) [5], [7].

Đột quỵ nhồi máu não là quá trình bệnh lý trong đó động mạch não bị hẹp hoặc bị tắc, lưu lượng tuần hoàn tại vùng não do động mạch đó phân bố giảm trầm trọng gây hoại tử, rối loạn chức năng, biểu hiện các hội chứng và triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với vùng não bị tổn thương.

Phan loai dot quy nao 1

2. Phân loại đột quỵ não:  Có hai thể đột quỵ não [5],[9].

– Thể nhồi máu não (80%):

+ Huyết khối động mạch não.

+ Nhồi máu não ổ khuyết do tắc động mạch nhỏ.

+ Tắc mạch não: cục tắc từ tim, hoặc từ động mạch đi lên động mạch não.

– Chảy máu não (20%):

+ Chảy máu trong nhu mô não.

+ Chảy máu não có tràn não thất.

+ Chảy máu não thất nguyên phát.

+ Chảy máu dưới nhện.

+ Chảy máu sau nhồi máu.

* Phân loại đột quỵ nhồi máu não

Phân loại theo ICD-X, đột quỵ não được xếp ở hai chuyên khoa: Bệnh thần kinh (ký hiệu là G) và bệnh Tim mạch (ký hiệu là I) [],[].

+ Ở phần Thần kinh:

G 45: Cơn thiếu máu não thoảng qua và hội chứng liên quan.

G 46: Hội chứng mạch máu não trong bệnh mạch máu não.

G 46.0: Hội chứng động mạch não giữa.

G 46.1: Hội chứng động mạch não trước.

G 46.2: Hội chứng động mạch não sau.

G 46.3: Hội chứng tai biến mạch máu não thân não.

G 46.4: Hội chứng tai biến mạch máu não tiểu não.

G 46.5: Hội chứng ổ khuyết vận động đơn thuần.

G 46.6: Hội chứng ổ khuyết cảm giác đơn thuần.

G 46.7: Hội chứng ổ khuyết khác.

G 46.8: Hội chứng mạch máu não khác trong bệnh mạch máu não.

+ Ở phần bệnh Tim mạch:

I 62.1: Nhồi máu não.

I 62.2: Nhồi máu do huyết khối động mạch não trước.

I 62.3: Nhồi máu do tắc động mạch não trước.

I 62.4: Nhồi máu do huyết tắc hay hẹp không xác định của động mạch não trước.

I 62.5: Nhồi máu do huyết khối động mạch não.

I 62.6: Nhồi máu do tắc động mạch não trước.

I 62.7: Nhồi máu não không xác định tắc hay hẹp của động mạch não. 

I 62.8: Nhồi máu não do huyết khối tĩnh mạch não, không sinh mủ.

I 62.9: Nhồi máu não khác.

I 63: Nhồi máu não không xác định.

I 64: Tai biến mạch máu não không xác định do chảy máu hay nhồi máu.

I 65: Nghẽn tắc và hẹp động mạch não trước. Không dẫn đến nhồi máu não.

I 66: Nghẽn tắc và hẹp động mạch não, không dẫn đến nhồi máu não.

I 67: Bệnh mạch máu não khác.

I 68: Di chứng bệnh mạch máu não.

 

Bài viết hữu ích ?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Avatar of Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

Chuyên khoa sâu về đột quỵ não và thần kinh uy tín với trên 20 năm kinh nghiệm nghiên cứu và chữa trị các bệnh thuộc chuyên khoa nội Thần kinh, đột quỵ não và phục hồi chức năng sau đột quỵ.

Xem thêm Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

zalo call