Thứ tư, 15/05/2024 23:52

logo homobq logo tim mạch

hotline

HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG HỆ ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO

5/5 - (1 bình chọn)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC 2017

Trích kết quả nghiên cứu của luận án Tiến sỹ Y học Phùng Đức Lâm năm 2017

Nghiên cứu 200 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán là nhồi máu não điều trị tại khoa thần kinh Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải phòng từ tháng 11/2012- 2/ 2016.

1. Các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân nhồi máu não

– Tuổi trung bình: Nhồi máu não do vữa xơ hệ mạch cảnh là 69,4 ± 9,9 và không vữa xơ là 65,7±10,7 với p < 0,05. Tuổi ≥60 do vữa xơ hệ mạch cảnh là 86,8% và không vữa xơ là 70,2% (p < 0,01; or=2,79; 95% CI: 1,36 – 5,70).

– Đa số có một yếu tố nguy cơ trở lên (≥ 3 yếu tố nguy cơ NMN do vữa xơ hệ động mạch cảnh là 65,1%, nhiều hơn không vữa xơ là 46,8%, p < 0,01.

Bảng: Các yếu tố nguy cơ thường gặp ở bệnh nhân nhồi máu não

Yếu tố nguy cơ Hệ mạch cảnh p OR

(95% CI)

Vữa xơ

(n=106)

Không vữa xơ

(n=94)

Chung

(n=200)

n TL% n TL% n TL%
Tuổi ≥ 60 92 86,8 66 70,2 158 79,0 <0,01 2,79

(1,36-5,70)

<60 14 13,2 28 29,8 42 21,0
THA 75 70,8 65 69,1 140 70,0 >0,05 1,08

(0,59-1,98)

ĐTĐ 33 31,1 25 26,6 58 29,0 >0,05 1,25

(0,67-2,31)

Tăng Chol 68 64,2 54 57,4 122 61,0 >0,05 1,33

(0,75-2,34)

Tăng TG 32 30,2 31 33,0 63 31,5 >0,05 0,88

(0,48-1,59)

Tăng LDL-C 67 63,2 54 57,4 121 60,5 >0,05 1,27

(0,72-2,25)

Giảm HDL-C 26 24,5 25 26,6 51 25,5 >0,05 0,89

(0,48-1,69)

Hút thuốc lá 30 28,3 25 26,6 55 27,5 >0,05 1,09

(0,58-2,03)

Nghiện rượu 13 12,3 12 12,8 25 12,5 >0,05 0,95

(0,41-2,21)

Tiền sử đột quỵ 34 32,1 20 21,3 54 27,0 >0,05 1,75

(0,92-3,32)

Béo phì 7 6,6 6 6,4 13 6,5 >0,05 1,04

(0,34-3,20)

TMNTQ 26 24,5 15 16,0 41 20,5 >0,05 1,71

(0,84-3,75)

– Các yếu tố nguy cơ: THA, ĐTĐ, rối loạn chuyển hóa lipid, hút thuốc lá, nghiện rượu, tiền sử đột quỵ, TMNTQ không có mối liên quan với mức độ hẹp, số lượng vị trí hẹp.

2. Hình ảnh CLVT 64 dãy ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não có vữa xơ hệ động mạch cảnh trong

– Hình ảnh học thần kinh: NMN do vữa xơ hệ động mạch cảnh ổ nhồi máu ≥1,5cm là 80,2%, ổ < 1,5cm là 19,8%, p < 0,01; or = 3,27; 95% CI: 1,75-6,12.

– Kích thước ổ nhồi máu ≥ 1,5cm: NMN do xơ vữa động mạch nội sọ (ICAS) =80,0%, xơ vữa động mạch ngoài sọ (ECAS) = 43,8%, ICAS+ECAS 92,0%, p < 0,05.

– Kích thước ổ nhồi máu ≥ 1,5cm có tỷ lệ thuận theo mức độ hẹp hệ động mạch cảnh (hẹp <50% là 52,2%, hẹp 50-99% là 75,0%, tắc là 100%).

– Hình ảnh CLVT 64 dãy:

+ Nhồi máu não do xơ vữa động mạch ngoài sọ (ECAS) = 15,1%, xơ vữa động mạch trong sọ (ICAS) = 37,7%, ICAS+ECAS = 47,2%.

+ Tỷ lệ vị trí vữa xơ hẹp hệ động mạch cảnh cùng bên: động mạch cảnh trong (đoạn ngoài sọ 29,9%; đoạn trong sọ 29,9%), động mạch não giữa 36,6%, động mạch não trước 3,6%.

+ Tổn thương một động mạch là 50,9%, hai động mạch là 28,3% và trên hai động mạch là 20,8%.

+ Số vị trí động mạch tổn thương: một vị trí 67,0%, nhiều vị trí 33,0%.

+ Hình thái mảng bám: mảng không vôi hóa là 78,3%; mảng hỗn hợp là 11,3%; mảng vôi hóa là 10,4%. Mảng không vôi hóa gặp nhiều ở các mức độ hẹp so với mảng vôi hóa và mảng hỗn hợp với p < 0,05, mảng không vôi hóa có tỷ lệ tăng dần theo mức độ hẹp động mạch cảnh trong cùng bên (hẹp <50% chiếm 60,0%; hẹp 50 – 69% chiếm 76,0%; hẹp 70 – 99 chiếm 77,8%; tắc chiếm 89,4%).

Bài viết hữu ích ?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Avatar of Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

Chuyên khoa sâu về đột quỵ não và thần kinh uy tín với trên 20 năm kinh nghiệm nghiên cứu và chữa trị các bệnh thuộc chuyên khoa nội Thần kinh, đột quỵ não và phục hồi chức năng sau đột quỵ.

Xem thêm Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

zalo call