Thứ hai, 20/04/2026 06:24

logo homobq logo tim mạch

hotline

Nhận biết cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA)

5/5 - (1 bình chọn)

1. Khái niệm và thuật ngữ: Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua

Định nghĩa cổ điển của cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua là những thiếu hụt thần kinh khu trú xảy ra đột ngột do nguyên nhân mạch máu kéo dài < 24 giờ. Thuật ngữ cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua được dùng để chỉ tình trạng kéo dài dưới 24 giờ, còn thuật ngữ thiếu sót thần kinh có hồi phục  do thiếu máu dùng để chỉ tình trạng kéo dài từ 24 giờ tới 7 ngày. Chỉ những triệu chứng kéo dài trên 7 ngày mới do nhồi máu não gây ra và được gọi là đột quỵ não (stroke).

Đề xuất định nghĩa (2009) cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua dựa vào tổn thương mô học thay vì dựa vào tiêu chuẩn thời gian: “Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua là một giai đoạn rối loạn chức năng thần kinh ngắn do thiếu máu võng mạc hoặc thiếu máu não cục bộ, các triệu chứng thường kéo dài dưới 1 giờ, và không có bằng chứng của nhồi máu não”

Cơn Thiếu Máu Não cục bộ Thoáng Qua Là Gì?

Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA) là tình trạng một phần của não bị thiếu máu tạm thời. Điều này thường xảy ra khi có một cục máu đông nhỏ tạm thời chặn một mạch máu dẫn đến não. Các triệu chứng của TIA tương tự như đột quỵ nhưng thường chỉ kéo dài trong vài phút đến vài giờ.

cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua

Tại Sao TIA Lại Nguy Hiểm?

  • Dấu hiệu báo trước đột quỵ: TIA là một lời cảnh báo quan trọng về nguy cơ đột quỵ trong tương lai.
  • Tổn thương não: Mặc dù triệu chứng thường hết nhanh, nhưng TIA vẫn có thể gây tổn thương não nhỏ và tăng nguy cơ đột quỵ trong tương lai.

Các Triệu Chứng Thường Gặp

  • Rối loạn thị giác: Nhìn mờ, nhìn đôi, hoặc mất một phần tầm nhìn.
  • Yếu cơ: Cảm thấy yếu hoặc tê ở một bên mặt, tay hoặc chân.
  • Khó nói: Khó nói rõ ràng hoặc hiểu những gì người khác nói.
  • Mất thăng bằng: Cảm thấy chóng mặt hoặc mất thăng bằng.
  • Đau đầu dữ dội: Đau đầu đột ngột và nghiêm trọng, đặc biệt khi kèm theo các triệu chứng khác.

Nguyên Nhân Gây TIA

Do nghẽn tắc nhánh động mạch  não. Nguyên nhân hàng đầu do vữa xơ động mạch.

Do giảm lưu lượng tưới máu toàn thể hay cục bộ. Nguyên nhân do: hạ huyết áp thế đứng; các nguyên nhân gây chít hẹp hệ động mạch cảnh hoặc động mạch sống – nền; loạn nhịp tim; tăng độ nhớt của máu; “hội chứng cướp máu dưới đòn”…

  • Xơ vữa động mạch: Sự tích tụ mảng bám trong động mạch.
  • Huyết áp cao: Áp lực máu quá cao lên thành mạch máu.
  • Rung nhĩ: Loại nhịp tim bất thường có thể tạo ra cục máu đông.
  • Tiểu đường: Bệnh tiểu đường làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch.
  • Cholesterol cao: Lượng cholesterol cao trong máu có thể góp phần hình thành mảng bám.

3. Triệu chứng lâm sàng

Các triệu chứng phản ánh tổn thương mang tính “cục bộ”, khởi phát đột ngột, đa số kéo dài 2 – 20 phút và tự hết. Có thể gặp một trong những triệu chứng sau:

  •  Mù/ ám điểm một mắt thoáng qua hoặc bán manh.
  •  Yếu nửa người.
  • Rối loạn cảm giác nửa người.
  • Rối loạn ngôn ngữ: không nói được, không hiểu lời, khó diễn đạt, quên, mất nhận thức đồ vật… tạm thời.
  •  Rối loạn phối hợp vận động và thăng bằng.

Bảng 1: Tần suất xuất hiện các triệu chứng ở bệnh nhân cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua [4]

 

4. Triệu chứng cận lâm sàng

Sinh hóa máu: rối loạn lipid máu, đặc biệt tăng lipoprotein trọng lượng phân tử thấp là nguy cơ gây vữa xơ động mạch và đột quỵ

Điện tim: có thể gặp rung nhĩ và một số dạng loạn nhịp tim

Siêu âm tim: có thể gặp các tổn thương van tim, biểu hiện suy chức năng tim…

Siêu âm hệ động mạch cảnh và hệ động mạch đốt sống – thân nền: có thể thấy các tổn thương vữa xơ động mạch, dày lớp nội trung mạc động mạch.

Siêu âm Doppler xuyên sọ: chỉ tiến hành ở các cơ sở chuyên khoa. Cho phép đánh giá lưu lượng tuần hoàn ở các động mạch lớn trong não và động mạch mắt

Cắt lớp vi tính dựng mạch (CTA) hoặc chụp cộng hưởng từ mạch máu não (MRA): cho phép chẩn đoán loại trừ một số bệnh lý liên quan đồng thời khảo sát được hệ máu máu não từ qoai động mạch chủ trở lên.

5. Đánh giá mức độ nguy cơ đột quỵ sau cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua

Thang điểm California và thang điểm ABCD cho phép dự báo nguy cơ đột quỵ não sau cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua. Sau này, thang điểm ABCD2 ra đời cung cấp một công cụ dự báo tốt hơn dựa trên sự kết hợp chặt chẽ các tiêu chuẩn trong 2 thang điểm nêu trên.

Bảng 2: Thang điểm ABCD2 tiên lượng nguy cơ bị đột quỵ não sau cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua

Thang điểm ABCD2

Nguy cơ tích lũy đột quỵ não tăng theo thời gian sau cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua.

Nguy cơ ĐQ

Biểu đồ 1: Nguy cơ đột quỵ sau khi bị cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua dựa theo điểm ABCD2 (thống kê trên 4799 trường hợp) [6]

Như vậy, nguy cơ đột quỵ trong vòng 3 tháng sau cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua là 6,1% ở bệnh nhân 1 điểm ABCD2 và tới 22% ở bệnh nhân 7 điểm ABCD2.

6. Thái độ xử trí trước bệnh nhân có cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua

Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua có các triệu chứng lâm sàng “thoáng qua” nhưng là yếu tố chỉ điểm nguy cơ cao gây đột quỵ não thực thụ. Do vậy, bệnh nhân cần được xử trí điều trị sớm và khảo sát các yếu tố nguy cơ để có kế hoạch điều trị dự phòng tốt.

6.1. Xét nghiệm cần làm

* Toàn bộ các bệnh nhân có cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua cần được làm xét nghiệm khảo sát các yếu tố nguy cơ, bao gồm:

  • Khảo sát hệ mạch máu não: Chụp cắt lớp vi tính não dựng mạch (CTA) hoặc chụp cộng hưởng từ mạch máu não (MRA). Nên chụp cộng hưởng từ mạch là tốt nhất, vì cho ta thấy rõ nhu mô não có bị nhồi máu não hay không, đồng thời khảo sát được cả hệ động mạch não.
  • Công thức tế bào máu, lipid máu
  • Siêu âm: siêu âm tim, siêu âm hệ động mạch cảnh và hệ động mạch đốt sống – thân nền.
  • Điện tim: xem có rung nhĩ hay các loại loạn nhịp khác.

6.2. Điều trị

* Điều trị: cơn thiếu máu não cục bộ thoảng qua sẽ tự phục hồi về các triệu chứng thần kinh khu trú, do đó không cần phải những thuốc bổ trợ thần kinh hay các biện pháp tái thông mạch. Việc điều trị chủ yếu để dự phòng bị tái phát cơn TIA, và đặc biệt là tránh bị đột quỵ nhồi máu não thực thụ.

  • Chống kết tập tiểu cầu: aspirin 50 – 325mg/ngày. Có thể thay thế bằng clopidogrel 75mg/ngày; cilostazon 100mg x 2 lần/ngày.
  • Kiểm soát huyết áp: duy trì huyết áp ở mức ≤ 140/90mmHg
  • Thuốc hạ lipid máu nhóm statin: có tác dụng hạ lipid máu, chậm tiến triển mảng vữa xơ và giảm nguy cơ đột quỵ.
  • Các bệnh nhân có loạn nhịp tim (đặc biệt rung nhĩ) cần được xử trí điều trị loạn nhịp.
  • Tập thể dục: Khuyến cáo vận động thể lực năm 2008 của Mỹ [2]: người trưởng thành cần tập thể lực tối thiểu 150 phút (2,5 giờ) mỗi tuần với cường độ tập trung bình hoặc 75 phút (1 giờ 15 phút) mỗi tuần với cường độ cao
  • Chế độ ăn: giảm muối và tăng kali giúp hạn chế tăng huyết áp.  Nên ăn nhiều thức ăn rau, củ, quả. Hạn chế mỡ động vật.
  • Hạn chế bia, rượu. Bỏ thuốc lá nếu đang hút thuốc lá.
  • Béo phì: nên duy trì chỉ số khối cơ thể (BMI) 18,5-25. Với trường hợp BMI trên 30 cần có biện pháp giảm cân.

Làm các xét nghiệm cần thiết để phát hiện các yếu tố nguy cơ. Xử lý triệt để yếu tố nguy cơ nếu có thể.

  • Rối loạn lipid máu: kết hợp chế độ ăn hợp lý với điều trị bằng statin, có thể phối hợp nhóm fibrat nếu cần để đưa lipid máu về mức bình thường.
  •  Đái tháo đường: Kết hợp điều chỉnh chế độ ăn với dùng thuốc kiểm soát đường máu. Duy trì HbA1C ở mức dưới 6,5%.
  • Rung nhĩ: tư vấn cho bệnh nhân rung nhĩ biết cách tự phát hiện dấu hiệu nghi ngờ cơn rung nhĩ.
  • Hẹp mạch cảnh không triệu chứng: phẫu thuật bóc nội mạc mạch cảnh hoặc đặt stent mạch cảnh khi có hẹp trên 70% trên siêu âm Doppler hoặc trên 60% trên phim chụp mạch số hóa xóa nền.

Bài viết hữu ích ?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

Chuyên khoa sâu về đột quỵ não và thần kinh uy tín với trên 20 năm kinh nghiệm nghiên cứu và chữa trị các bệnh thuộc chuyên khoa nội Thần kinh, đột quỵ não và phục hồi chức năng sau đột quỵ.

Xem thêm Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

zalo call