Nguy cơ đột quỵ của mỗi người: Đánh giá 8 nguy cơ phổ biến nhất

5/5 - (8 bình chọn)
 

1. Đánh Giá Nguy Cơ Đột Quỵ Và Cách Dự Phòng Sớm Đột Quỵ Não Ở Việt Nam.

Đột quỵ não đang là nguyên nhân gây tử vong và tàn phế hàng đầu tại Việt Nam. Điều đáng lo ngại là bệnh ngày càng trẻ hóa, xuất hiện nhiều ở người dưới 50 tuổi do tăng huyết áp, đái tháo đường, xơ vữa động mạch, stress và lối sống thiếu lành mạnh.

Theo nhiều nghiên cứu y học tại Việt Nam, các yếu tố như tăng huyết áp, rung nhĩ, rối loạn mỡ máu, hút thuốc lá và ít vận động đều làm tăng mạnh nguy cơ đột quỵ não.

2. Các nguyên nhân chính gây ra nguy cơ đột quỵ não

2.1. Tăng Huyết Áp – Yếu Tố Nguy Cơ Hàng Đầu

tang-huyet-ap

Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây đột quỵ

Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây đột quỵ não, cả ở thể chảy máu não và nhồi máu não. Tỷ lệ tăng huyết áp trong cộng đồng khoảng 25% với người trên 18 tuổi, nguy cơ đột quỵ tăng gấp 5 lần so với người bình thường. Đồng thời tỷ lệ gặp tăng huyết áp ở bệnh nhân đột quỵ não khoảng 60-80%.

Các nghiên cứu đã chứng minh rõ ràng là, nếu bị tăng huyết áp, uống thuốc thường xuyên để kiểm soát tốt huyết áp mục tiêu sẽ giúp giảm 50% nguy cơ bị đột quỵ, nghĩa là giảm được một nửa số người bị đột quỵ khi có tăng huyết áp. Đặc biệt hơn nữa, nếu bổ sung thêm Acid folic 0,8mg/ngày (Homo BQ có thành phần Acid Folic 1mg, CoenzymQ10 – 10mg…), dùng hàng ngày thì sẽ giản thêm 21% nguy cơ đột quỵ, nghĩa là giảm được tổng 76% nguy co bị đột quỵ ở người có tăng huyết áp.

Người bị tăng huyết áp có nguy cơ đột quỵ cao gấp nhiều lần so với người bình thường. Đặc biệt, nhiều trường hợp tăng huyết áp không có triệu chứng rõ ràng nên người bệnh thường chủ quan.

Các dấu hiệu cảnh báo có thể gồm:

  • Đau đầu
  • Chóng mặt
  • Hoa mắt
  • Mệt mỏi
  • Ù tai

Kiểm soát huyết áp tốt là giải pháp quan trọng giúp giảm nguy cơ đột quỵ và bảo vệ hệ tim mạch.


2.2. Rung Nhĩ Và Các Bệnh Tim Mạch

Rung nhĩ hay loạn nhịp hoàn toàn, là biểu hiện tim đập không đều do rối loạn dẫn truyền từ tâm nhĩ. Tỷ lệ gặp rung nhĩ khoảng 1,5-6%, tuổi trẻ thường do bệnh van tim, tuổi càng cao thì rung nhĩ không do bệnh van tim càng tăng (thường do bệnh tim thiếu máu cục bộ, tăng huyết áp). Mặc dù tỷ lệ mắc rung nhĩ không cao, nhưng nguy cơ bị đột quỵ ở người có rung nhĩ rất cao, gấp 15 đến 24 lần so với người bình thường.

Do vậy mọi người bệnh có rung nhĩ cần khám tim mạch ngay, xác định chẩn đoán bằng điện tim, siêu âm tim xem có tổn thương van tim, suy tim không? Khi chẩn đoán xác định có rung nhĩ thì phải dùng thuốc kháng đông máu, với người có bệnh van tim thì dùng kháng đông dạng kháng vitamin K (Warfarin), người bệnh rung nhĩ không do bệnh van tim thì dùng kháng đông thế hệ mới (Rivaroxaban, Apixaban, Fondaparinux, Idraparinux…).

 

https://images.openai.com/static-rsc-4/eQ35o_eGLpu8BlLsoIZvbPwGSAG60pDss_cz6FJVXDyyXn7h9Ik99qBmMRh1sSSAdDSSOmcFb9jdjA3p4gMtcfYzVnkhGmpSsLshkb4vr2EmCRi1ngkaA3aW10VUWJHiDSbmPm27fY2a521jpRWE_NC8yNHVHQXMaWKxKozEVGa9lwJW3HGQK-kf_aG2Ae8Z?purpose=fullsize

Đây là một trong những yếu tố nguy cơ nguy hiểm nhất vì khả năng gây đột quỵ rất cao.

Ngoài rung nhĩ, các bệnh tim mạch khác như:

  • Suy tim
  • Bệnh mạch vành
  • Hẹp van tim
  • Thiếu máu cơ tim

cũng làm gia tăng nguy cơ hình thành huyết khối và tắc mạch não.

Người có bệnh tim cần khám định kỳ và kiểm soát nhịp tim theo hướng dẫn chuyên khoa.

2.3. Cơn thiếu máu não cục bộ thoảng qua (TIA), nguy cơ đột quỵ gần nhất

Cơn thiếu máu não cục bộ thoảng qua (TIA), là cơn tắc nghẽn mạch máu tạm thời, tự tái thông và phục hồi bình thường sau 1 giờ. Tỷ lệ gặp cơn TIA trong cộng đồng là 2,3%, khi người bệnh có cơn TIA thì nguy cơ đột quỵ thực thụ sẽ rất gần, trong đó có gần 15% người bệnh bị đột quỵ trước đó đã có cơn TIA. Nguy cơ đột quỵ khi có cơn TIA sau 2 ngày đầu là 3-10%, và sau 90 ngày là 9-17%; sau 1 năm thì tỷ lệ tử vong do cơn TIA là 12%.

Người bệnh có cơn TIA cần phải khảo sát toàn bộ hệ tim mạch, động mạch não, xét nghiệm máu để đánh giá tình trạng hẹp, xơ vữa động mạch não và xác định các yếu tố nguy cơ tim mạch. Sau đó bác sĩ chuyên khoa đột quỵ, tim mạch hoặc thần kinh sẽ chỉ định điều trị phù hợp, phải làm như vậy mới ngăn chặn sớm được nguy cơ đột quỵ sắp xảy ra.


2.4. Đái Tháo Đường – Nguy Cơ Xơ Vữa Động Mạch Âm Thầm

https://images.openai.com/static-rsc-4/WVzpgmyvasXKxfUZWbGYEJLw6ojPq1gFhoHhDN4vI4wBwc4_xW8zURnPKyRGCY-PaLfrEgfCufcsENcwU5ZDqkjOcw84NZwWEtP0iAA02j0Uz5UDKWw2Gn857DCeY4vLxAxcrxvXu-ZWxljHJ4SEDbxalLRSTu7zhT246MH3a0bowbDVfhaHcd906nScdgDK?purpose=fullsize
 

Đái tháo đường là một trong những yếu tố nguy cơ chính gây bệnh tim mạch và đột quỵ não. Tỷ lệ đái tháo đường ngày càng gia tăng ở Việt Nam, năm 2016 là 6,0%, đến năm 2023 là gần 9%. Người bị đái tháo đường thì nguy cơ đột quỵ não tăng gấp 3 lần so với người không mắc tiểu đường, ngoài ra còn hay gặp các biến chứng khác là nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, suy thận, bệnh đa dây thần kinh do đái tháo đường, đục thủy tinh thể…

Kiểm soát đường huyết tốt giúp giảm các biến chứng tim mạch, nhưng ít giảm được biến chứng thần kinh. Vì vậy người bệnh đái tháo đường cần dùng Homo BQ (có 3 vitamin B1, B6, B12 và acid folic, Coenzym Q10), vừa giúp cải thiện nội mạc động mạch, tăng NO, cải thiện vi tuần hoàn, chống xơ vữa động mạch, đồng thời giảm biến chứng thần kinh do đái tháo đường.

Người mắc tiểu đường thường có nguy cơ:

  • Hẹp động mạch não
  • Tăng huyết áp
  • Nhồi máu cơ tim
  • Đột quỵ não

Điều nguy hiểm là bệnh tiến triển âm thầm trong nhiều năm trước khi xuất hiện biến chứng nặng.

Việc kiểm soát đường huyết ổn định kết hợp thay đổi chế độ ăn uống và vận động hợp lý giúp giảm đáng kể nguy cơ tim mạch và đột quỵ.


2.5. Rối Loạn Mỡ Máu Và Xơ Vữa Động Mạch.

Tăng mỡ máu, chủ yếu là Cholesterol và tăng nồng độ Homocystein máu có tỷ lệ trong cộng đồng gần tương tự nhau (30-40%), tỷ lệ gặp ở người bệnh đột quỵ não khoảng 35-45% và nguy cơ đột quỵ tăng gấp khoảng 3 lần. Cần kiểm soát cả nồng độ cholesterol và Homocystein, giúp bảo vệ sự trơn nhẵn của nội mạc động mạch, bảo vệ nội mạc động mạch, ngăn chặn quá trình hình thành và phát triển mảng xơ vữa từ sớm.

Các mảng xơ vữa có thể:

  • Làm hẹp lòng mạch
  • Giảm lưu lượng máu lên não
  • Hình thành cục máu đông gây tắc mạch não

Xơ vữa động mạch thường tiến triển âm thầm nên nhiều người chỉ phát hiện khi đã xảy ra đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim.


2.6. Hút Thuốc Lá Và Uống Nhiều Rượu Bia

 
https://images.openai.com/static-rsc-4/av2jmZ4gbZidad0dPE3mHIExCEq05r5QnnpaLcID8NthwpeG8A9s-SdEs5g-MLtl2XyQOVLKdMsmqnytVmdnw8Rfb9z_3j0VUJ0Nj3dSDaxYaUQNBVzWoFYfE0a3l9OFMu-WZCGHTLYJS6I6EzXie3eW6FQpqmccBkI4RDKczypuAI3cLUskS003pjzF3wiy?purpose=fullsize
 

Thuốc lá chứa nhiều chất độc làm tổn thương nội mạc động mạch, thúc đẩy xơ vữa và tăng nguy cơ hình thành huyết khối.

Trong khi đó, lạm dụng rượu bia có thể gây:

  • Tăng huyết áp
  • Rối loạn nhịp tim
  • Xuất huyết não
  • Suy giảm chức năng tim mạch

Người hút thuốc lá lâu năm hoặc uống nhiều rượu bia thường có nguy cơ đột quỵ cao hơn rõ rệt.


2.7. Ít Vận Động, Thừa Cân Và Béo Phì

 
https://images.openai.com/static-rsc-4/MGe4rkQTlUb0HuH81aEDaSpeqtWo2Oj4Yo-QWwF86PIBIGf9J1IZaVxR2WijBPZw46yfyTZKwMDewGH8Ufyvxw7L3UWFds_QfNyWLBN4G8JbLhIj_e1Bkkee5e2Jnd5oIq_EhtKZKv55t-mhfCkwMcQVTYMv0nNiS7vK3cJAk8snUhqEC2T_xVNNVcmH9Gc5?purpose=fullsize
 

Lối sống ít vận động đang ngày càng phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt ở người làm việc văn phòng.

Ít vận động làm tăng nguy cơ:

  • Béo phì
  • Tăng huyết áp
  • Tiểu đường
  • Rối loạn mỡ máu

Đây đều là những yếu tố liên quan trực tiếp tới đột quỵ não.

Tập thể dục đều đặn giúp cải thiện tuần hoàn máu, ổn định huyết áp và giảm nguy cơ xơ vữa động mạch.


2.8. Tuổi Tác Và Tiền Sử Gia Đình

 
https://images.openai.com/static-rsc-4/YN8nOCMoW_2Kyx1QvTZxU7fCQ9kFBNCGx5fMNU9A5z8j1ska_2P5YwWwKH3WOny87r4VQaY2bj5gpurGGnMJBcronxmWdlnA1meSPukgp1zptz-lqlXKvP64fsLHtjUzwiCU1d3iGqYmUH60-dVLYbJz3k8gh-urxPkt2BW4Jpi_2218w0_l2_74W7nc4uA-?purpose=fullsize

Tuổi càng cao thì nguy cơ đột quỵ càng tăng do hệ mạch máu bị lão hóa theo thời gian.

Người trên 60 tuổi thường dễ gặp:

  • Xơ vữa động mạch
  • Tăng huyết áp
  • Bệnh tim mạch
  • Rối loạn chuyển hóa

Ngoài ra, nếu trong gia đình có người từng bị:

  • Đột quỵ
  • Tăng huyết áp
  • Tiểu đường
  • Bệnh tim mạch

thì nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn bình thường.

Mặc dù triệu chứng có thể tự hết nhưng đây là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ đột quỵ thực sự rất cao trong thời gian ngắn sau đó.

3. Các Câu Hỏi Thường Gặp. 

A. Đột quỵ có di truyền không?

Đột quỵ không di truyền trực tiếp nhưng yếu tố gia đình có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

B. Bao lâu nên kiểm tra sức khỏe để tầm soát đột quỵ?

Người trên 40 tuổi hoặc có yếu tố nguy cơ nên khám định kỳ từ 6–12 tháng/lần.

C. Xơ vữa động mạch có liên quan đến đột quỵ không?

Có. Xơ vữa động mạch là nguyên nhân quan trọng gây hẹp và tắc mạch máu não.

D. Người từng bị đột quỵ có nguy cơ tái phát không?

Có. Người từng bị đột quỵ có nguy cơ tái phát rất cao nếu không kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ.

4. Kết Luận

Đột quỵ não hoàn toàn có thể dự phòng nếu phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ và kiểm soát kịp thời.

Những người có:

  • Tăng huyết áp
  • Tiểu đường
  • Rối loạn mỡ máu
  • Xơ vữa động mạch
  • Rung nhĩ

cần chủ động khám chuyên khoa thần kinh và tim mạch để đánh giá nguy cơ đột quỵ.

Việc thay đổi lối sống, kiểm soát bệnh nền và tầm soát định kỳ là chìa khóa giúp giảm nguy cơ đột quỵ và bảo vệ sức khỏe não bộ lâu dài.

nguy-co-dot-quy

Khảo sát đột quỵ để đánh giá nguy cơ đột quỵ

Thang điểm đánh giá nguy cơ đột quỵ của Trung tâm dự báo – dự phòng đột quỵ và bệnh tim mạch được xây dựng dựa trên các yếu tố nguy cơ hay gặp, nguy cơ tương đối (RR) bị đột quỵ não. Chúng tôi xét thấy có 12 yếu tố nguy cơ thường gặp, dễ khảo sát và đánh giá trong cộng đồng. Trong đó rung nhĩ có điểm nguy cơ cao nhất, bởi vì khả năng bị đột quỵ khi rung nhĩ là từ 15-24 lần so với người bình thường.

Với người trên 50 tuổi, cứ sau mỗi thập niên thì nguy cơ đột quỵ tăng gấp 2 lần. Điểm thấp nhất là 0 và cao nhất là 40 điểm, người từ 21 điểm đã được đánh giá là nguy cơ rất cao, vì người bệnh chỉ cần bị rung nhĩ (15 điểm) đã được xác định là khả năng đột quỵ rất cao. Trung tâm Dự báo – Dự phòng đột quỵ gọi thang điểm này là DBĐQ-40, mục đích để khảo sát và đánh giá nguy cơ đột quỵ ở cộng đồng và các tuyến y học.

Người bệnh có yếu tố nguy cơ trung bình trở lên thì nên đi khám xét chuyên khoa, khảo sát hệ động mạch não, tim mạch và đánh giá các yếu tố nguy cơ một cách cụ thể, từ đó có chiến lược dự phòng sớm, ưu tiên các biện pháp không dùng thuốc.

Người có yếu tố nguy cơ mức cao thì cần phải đi khám xét chuyên khoa, xác định rõ các yếu tố nguy cơ chính, khảo sát hệ động mạch cảnh, động mạch não, động mạch vành, tình trạng tim, rung nhĩ, xét nghiệm máu chuyên khoa tim mạch; từ đó bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn, kê đơn thuốc để kiểm soát các yếu tố nguy cơ, những bệnh kết hợp và điều trị dự phòng xơ vữa động mạch.

Người bệnh được đánh giá nguy cơ rất cao thì cần phải đi bệnh viện ngay, bác sĩ chuyên khoa sẽ khảo sát cụ thể các nguy cơ tim mạch, hệ động mạch não, đặc biệt là rung nhĩ, chỉ định dùng thuốc cần thiết, tích cực và phù hợp.

56
3
Bài viết hữu ích ?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

Chuyên khoa sâu về đột quỵ não và thần kinh uy tín với trên 20 năm kinh nghiệm nghiên cứu và chữa trị các bệnh thuộc chuyên khoa nội Thần kinh, đột quỵ não và phục hồi chức năng sau đột quỵ.

Xem thêm Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

zalo call