Chủ nhật, 18/02/2024 15:45 (GMT+7)

logo homobq logo tim mạch

hotline

Các nghiên cứu chứng minh Coenzym Q10 cải thiện suy tim, thành cơ tim, chống Oxy hóa

5/5 - (2 bình chọn)

Coenzym Q10 và suy tim

Tiến sĩ BS. Nguyễn Văn Tuấn, Tiến sĩ.BS. Nguyễn Khánh Hồng

(Dịch lược từ: The Use of Coenzyme Q10 in Cardiovascular Diseases.  Antioxidants (Basel). 2021 May; 10(5): 755. Published online 2021 May 10.) 

Bổ sung Coenzyme Q10 giúp cải thiện suy tim, giảm phì đại thất trái, giảm tỷ lệ rung nhĩ (22,2%); có cải thiện chức năng nội mô ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng tâm thu thất trái do thiếu máu cục bộ, giảm độ cứng của động mạch; giảm căng thẳng oxy hóa và tăng hoạt động của enzyme chống oxy hóa ở bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành (CAD); và giảm tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch mức tương đối là 42-43%.

Các thử nghiệm lâm sàng bổ sung CoQ10 với hàm lượng rất khác nhau ở các nghiên cứu, theo từng mặt bệnh: Liều thấp nhất là bổ sung 30mg CoQ10 với giảm độ cứng động mạch và chống rung nhĩ; cải thiện suy tim liều 90mg, giảm căng thẳng oxy hóa liều 150mg CoQ10; bệnh cơ tim phì đại nặng liều 200mg, liều dùng 300mg với rối loạn chức  thất trái.

Tác dụng sinh học của Coenzym Q10

Tác dụng sinh học của Coenzym Q10

 

CoQ10 in Cardiovascular

Cơ sở lý luận của việc sử dụng Coenzyme Q10 (CoQ10) trong suy tim là việc mất chức năng co bóp cơ tim do tình trạng cạn kiệt năng lượng trong ty thể, có liên quan trực tiếp đến mức CoQ10 nội sinh thấp. Sự thiếu hụt CoQ10 trong huyết tương và cơ tim đã được chứng minh trong các mẫu sinh thiết nội mạc cơ tim từ những bệnh nhân được phân loại theo hướng dẫn của Hiệp hội Tim mạch New York (NYHA). Những dữ liệu này cho thấy sự thiếu hụt CoQ10 ở cơ tim có liên quan đến mức độ nghiêm trọng của bệnh, tình trạng suy tim đã cải thiện khi điều trị bằng CoQ10 hàm lượng 90 mg.

Trong một nghiên cứu khác, những bệnh nhân mắc bệnh cơ tim phì đại nặng được điều trị bằng CoQ10, liều trung bình 200 mg/ngày đã cải thiện các triệu chứng mệt mỏi và khó thở mà không có tác dụng phụ, đồng thời độ dày vách ngăn trung bình giảm 24%. Ngoài ra, hiệu quả hô hấp của ty thể tăng lên (tỷ lệ adenosine diphosphate/oxy) đã được quan sát thấy.
Nồng độ CoQ10 trong huyết tương đã được thiết lập như một yếu tố dự đoán độc lập về tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân suy tim mạn tính. Đã có nhiều thử nghiệm được thực hiện để kiểm tra tác dụng của CoQ10 trong việc cải thiện các triệu chứng suy tim trong suốt 30 năm qua. Mortensen và CS, đã tiến hành một thử nghiệm đa trung tâm ngẫu nhiên có kiểm soát nhằm đánh giá CoQ10 như một phương pháp điều trị bổ sung trong bệnh suy tim mãn tính. Nghiên cứu này bao gồm các tiêu chí chính ngắn hạn sau 16 tuần (phân loại chức năng NYHA, thử nghiệm đi bộ 6 phút, và N-terminal pro-B-type natriuretic peptide) và tiêu chí chính dài hạn sau 2 năm (các biến cố tim mạch nghiêm trọng bao gồm nhập viện ngoài kế hoạch vì suy tim nặng hơn, tử vong do tim mạch, cấy ghép hỗ trợ cơ học hoặc ghép tim khẩn cấp). Thử nghiệm thu nhận tổng cộng 420 bệnh nhân có thời gian suy tim khoảng 3 năm. Sau 16 tuần, nồng độ CoQ10 trong huyết thanh tăng đáng kể, gấp 3 lần so với giá trị ban đầu ở nhóm được điều trị bằng CoQ10.
Tỷ lệ tử vong do tim mạch ở nhóm sử dụng CoQ10 (n = 18, 9%) thấp hơn so với nhóm giả dược (n = 34, 16%), tương ứng với mức giảm tương đối là 43%; Tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân thấp hơn ở nhóm CoQ10 (n = 21, 10%) so với nhóm giả dược (n = 39, 18%), tương ứng với mức giảm tương đối là 42%.
Một nghiên cứu mù đôi với bệnh nhân suy tim không do thiếu máu cục bộ (72 nam và 30 nữ, 62,3 tuổi) đã chứng minh rằng việc sử dụng 30 mg/ngày như điều trị bổ trợ làm giảm tỷ lệ rung tâm nhĩ (6,3% trong nghiên cứu CoQ10 và 22,2% trong nhóm chứng, p=0,02) . Trong nghiên cứu Q-SYMBIO, nhóm dân số châu Âu gồm 231 bệnh nhân, kết quả cho thấy việc bổ sung CoQ làm giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân, tỷ lệ tử vong do tim mạch, nhập viện và cải thiện các triệu chứng. Hơn nữa, theo kết quả siêu âm tim, điểm chức năng tim tốt hơn đáng kể ở nhóm bổ sung tích cực so với nhóm giả dược. Tất cả các hành động bảo vệ tim mạch của việc bổ sung CoQ10 không bị giới hạn trong giai đoạn can thiệp, mà vẫn tồn tại trong suốt thời gian theo dõi 10 năm.
Khi bệnh nhân già đi, quá trình sản xuất ROS của ty thể tăng lên đáng kể trong cơ tim, làm tăng nguy cơ tổn thương oxy hóa cơ tim và xơ cứng mạch vành do tăng lắng đọng collagen. Một thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược nhằm tìm hiểu xem việc bổ sung CoQ10 có cải thiện chức năng nội mô ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng tâm thu thất trái do thiếu máu cục bộ, nghiên cứu tác dụng của việc bổ sung CoQ10 ( 300 mg/ngày, n = 28) so với giả dược (đối chứng, n = 28) trong 2 tháng đối với chứng giãn nở qua trung gian dòng chảy ở cánh tay (FMD). Sau 8 tuần, CoQ10 trong huyết tương tăng từ 1,08 lên 3,24 µg/mL ở nhóm điều trị, trong khi không có sự khác biệt đáng kể nào được ghi nhận ở nhóm giả dược (từ 0,95 đến 0,98 µg/mL). Sự gia tăng tuyệt đối nồng độ CoQ10 trong huyết tương tương quan đáng kể với sự cải thiện FMD ở cánh tay.

Thật vậy, tác dụng có lợi của việc bổ sung CoQ10 rõ rệt hơn ở những bệnh nhân có biểu hiện rối loạn chức năng nội mô nghiêm trọng và rối loạn chức năng ty thể nghiêm trọng. Hơn nữa, việc giảm tỷ lệ lactate/pyruvate trong huyết tương tương quan đáng kể với sự cải thiện FMD, cho thấy sự cải thiện chức năng nội mô có liên quan trực tiếp đến sự cải thiện chức năng ty thể. Bổ sung CoQ10 với liều 150 mg đã được chứng minh là làm giảm căng thẳng oxy hóa và tăng hoạt động của enzyme chống oxy hóa ở bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành (CAD), mặc dù mối tương quan của nó với lợi ích lâm sàng vẫn cần được làm sáng tỏ.
Vai trò của CoQ10 như một chất chống oxy hóa hiệu quả để cải thiện tình trạng mất cân bằng oxy hóa do angiotensin II gây ra trong các tế bào nội mô của con người đã được chứng minh. Hơn nữa, việc bổ sung CoQ10 vào chế độ ăn của con cái sau khi sinh giúp bảo vệ chống lại quá trình lão hóa tim mạch sớm ở chuột bằng cách khắc phục tình trạng căng thẳng của tế bào tim, thay đổi hệ thống phòng thủ chống oxy hóa, rút ngắn telomere, lão hóa tế bào và quá trình chết theo chương trình.
Tác động tích cực của CoQ10 đối với việc duy trì tính đàn hồi của động mạch đã được đánh giá trong một thử nghiệm ngẫu nhiên mù đôi, người tham gia thử nghiệm được dùng 4 viên tỏi triết xuất 300mg (AGE, 300 mg/viên), kết hợp CoQ10 hàm lượng 30 mg/viên hoặc giả dược. Sau khi điều chỉnh các yếu tố nguy cơ tim mạch và điều trị bằng statin, độ cứng mạch máu được đo bằng vận tốc sóng mạch, cho thấy mức giảm trung bình là 1,21 m/s ở nhóm AGE/CoQ10 so với nhóm giả dược (p < 0,005). Tương tự, chức năng nội mô cũng được cải thiện đáng kể ở nhóm được điều trị. Hơn nữa, một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi có đối chứng với giả dược được thực hiện trên 40 người tăng cholesterol máu vừa phải không hút thuốc, cho thấy độ cứng động mạch được cải thiện đáng kể sau khi điều trị bằng 10 mg monacolin cộng với 30 mg CoQ10.

Homo BQ có CoenzymQ10, bảo vệ tim mạch

Homo BQ có CoenzymQ10, bảo vệ tim mạch

============================================

Homo BQ: CÔNG THỨC HOÀN HẢO BẢO VỆ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE

  1. Thành phần: 1 viên nén Homo.FQ

          Folate                   1000 µg

          Cobalamin            5 µg

          Pyridoxin             8 mg

          Coenzym Q10      10 mg

          Thiamin                8 mg

  1. Tác dụng chính của từng thành phần

2.1. Tác dụng của acid folic với cơ thể

+ Axit folic được sử dụng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu hoặc thiếu hụt axit folic.

+ Tác dụng mới vô cùng quan trọng của acid folic được các nhà khoa học mới tìm ra trong những năm gần đây, đó là trên hệ tim mạch. Acid folic là coenzym tham gia chuyển hóa thoái dáng homocystein, một yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch. Mặt khác acid folic có tác dụng chống oxy hóa, tăng tổng hợp nitric oxit (NO), nên nồng độ cao acid folic có tác dụng bảo vệ hệ tim mạch, chống tổn thương nội mạc động mạch, ngăn chặn tiến trình xơ vữa động mạch và điều hòa huyết áp.

+ Phụ nữ có thai hoặc trước khi mang thai phải được uống acid folic để phòng ngừa sẩy thai và “khuyết tật ống thần kinh thai nhi. Bởi vì khi phụ nữ mang thai bị thiếu axít folic, nguy cơ sẩy thai sẽ cao hơn, gây dị tật ở thai nhi, nhau bong non, cao huyết áp, thai bị suy dinh dưỡng, nguy cơ tử vong lúc sinh cao; sinh non, sinh con nhẹ cân, hội chứng Down, sứt môi hở vòm hầu, dị tật bẩm sinh…

+ Một số người sử dụng acid folic để ngăn ngừa bệnh ung thư ruột kết hoặc ung thư cổ tử cung.

+ Axit folic được sử dụng cho chứng mất trí nhớ, bệnh mất trí, nghe kém do tuổi tác, giảm dấu hiệu lão hóa, xương yếu (loãng xương), chân bồn chồn, khó ngủ, trầm cảm, đau thần kinh, đau cơ bắp, AIDS, bệnh bạch biến và hội chứng Fragile-X. Nó cũng được sử dụng để giảm tác dụng phụ của việc điều trị bằng thuốc lometrexol và methotrexate (loại thuốc cản trở sự tăng trưởng của tế bào).
+ Axit folic thường được sử dụng kết hợp với các vitamin nhóm B. Axit folic là cần thiết cho sự phát triển khỏe mạnh của cơ thể. Nó tham gia vào việc sản xuất các vật liệu di truyền trong nhân tế bào (AND) và nhiều chức năng khác trong cơ thể.

s

Homo BQ giúp ổn định huyết áp

2.2. Tác dụng của Coenzym Q10

Đây là một dẫn chất benzoquinon, phân bố ở nhiều nơi trong cơ thể người và trong tự nhiên, có đặc tính tương tự vitamin, nghĩa là cơ thể con người cần chúng với số lượng rất nhỏ. Để tạo điều kiện cho các enzym này hoạt động có hiệu quả thì cần có các chất hỗ trợ (coenzyme). Co Q10 là một trong nhiều loại coenzyme có trong cơ thể người.

Đã chứng minh Co Q10 là yếu tố kết hợp (cofactor) của ít nhất 3 enzyme tại ti thể của mỗi tế bào để tạo ra ATP (adenosin triphosphat) cho năng lượng. Tế bào hoạt động càng mạnh càng đòi hỏi nhiều ATP, có nghĩa cần nhiều Co Q10.

Tác dụng chính:

– Coenzym Q10 hỗ trợ bệnh cơ tim, thiểu năng tuần hoàn, bệnh thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp, chứng loạn nhịp tim và ngăn cản tiến trình xơ vữa động mạch

– Chống lão hóa và tăng cường miễn dịch. Hội chứng mệt mỏi kéo dài, suy giảm khả năng hoạt động thể chất do thiếu hụt coenzym Q10 đặc biệt ở người cao tuổi.

2.3. Tác dụng của Cobalamin (vitamin B12)

Thiếu cả cobalamin và folate gây bệnh thiếu máu cầu khổng lồ, nhưng chỉ thiếu hụt B12 tạo ra những thay đổi về thần kinh:

– Thiếu máu ác tính thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi có viêm teo dạ dày mãn tính.

– Những thay đổi về thần kinh: Bao gồm các hình ảnh kinh điển về sự kết hợp thoái hóa bán cấp ở cột sống lưng và cột bên tủy sống. Tổn thương do thiếu cobalamin có cơ chế không rõ, đó là sự khiếm khuyết trong hình thành bao myelin của tế tào thần kinh. Bất thường khác về thần kinh có thể là thất điều tiểu não, thoái hóa sợi trục của các dây thần kinh ngoại vi và các triệu chứng thần kinh trung ương (mất trí nhớ, dễ bị kích thích, mất trí nhớ, và dấu hiệu ngoại tháp).

– Thay đổi xương: Thiếu hụt vitamin B12 xuất hiện có liên quan với tăng nguy cơ loãng xương chậu và cột sống dẫn đến gãy xương. Nguyên nhân có thể do ức chế hoạt động tủy cốt bào.

– Làm tăng homocystein máu: Cả vitamin B12 và folate cần thiết cho sự trao đổi chất của homocystein để thành methionine. Kết quả là, thiếu sót trong các vitamin này có thể dẫn đến tăng nồng độ homocystein huyết tương, một yếu tố nguy cơ cho sự phát triển của xơ vữa động mạch và huyết khối tĩnh mạch.

2.4. Tác dụng của Pyridoxin

– Vitamin B cùng với axit folic và vitamin B12 có thể làm giảm nguy cơ bệnh tim bằng cách giảm mức độ homocystein trong máu.

– Vitamin B6 tham gia vào chức năng dẫn truyền của dây thần kinh và hoạt động của hệ thần kinh trung ương.  Những người cao tuổi có nồng độ vitamin B6 trong máu cao hơn có trí nhớ tốt hơn.

2.5. Tác dụng của Thiamin (vitamin B1)

Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha – cetoacid như pyruvat và alpha – cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Thiếu hụt thiamin sẽ gây ra beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ giảm dần và có thể gây ra chứng bại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não Wernicke và nếu điều trị muộn gây loạn tâm thần Korsakoff. Các triệu chứng tim mạch do thiếu hụt thiamin bao gồm khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và các rối loạn khác trên tim được biểu hiện bằng những thay đổi ÐTÐ (chủ yếu sóng R thấp, sóng T đảo ngược và kéo dài đoạn Q – T) và bằng suy tim có cung lượng tim cao. Sự suy tim như vậy được gọi là beriberi ướt; phù tăng mạnh là do hậu quả của giảm protein huyết nếu dùng không đủ protein, hoặc của bệnh gan kết hợp với suy chức năng tâm thất.

  1. Công dụng của HOMO BQ

Sự kết hợp 5 thành phần vitamin đặc biệt như trên tạo nên công thức hoàn chỉnh cho sự phát triển của tế bào máu, tế bào thần kinh, hệ thần kinh trung ương; tác dụng chống xơ vữa động mạch và chống oxy hóa của cơ thể:

+ Ngăn chặn tiến trình xơ vữa động mạch, giúp phòng tránh các bệnh nhồi máu cơ tim, đột quỵ não và tắc mạch ngoại vi.

   + Tăng NO nên có tác dụng dãn mạch, điều hòa huyết áp và chống loạn nhịp tim.

   + Bảo vệ não, các tế bào thần kinh và chống suy giảm trí nhớ.

   + Chống oxy hóa, chống gốc tự do, cải thiện vi tuần hoàn nên giảm quá trình lão hóa và làm đẹp da từ góc độ tế bào.

   + Cải thiện sinh lý một cách tự nhiên.

   + Tăng cường tạo máu, giúp nâng cao thể lực, tăng cường sức đề kháng và chống trạng thái suy nhược.

hd mokker c0e8267910b4

Dự phòng đột quỵ não, nhồi máu cơ tim

 

  1. Đối tượng sử dụng:

– Người bị xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu; thiếu máu cơ tim, đột quỵ não và các bệnh động mạch ngoại vi.

– Viêm dây thần kinh, suy nhược thần kinh và suy giảm trí nhớ.

– Thiếu máu và suy nhược cơ thể.

– Người trên 35 tuổi cần giữ gìn sức khỏe, làm đẹp da và phòng bệnh tim mạch sớm.

  1. Cách dùng:

– Dùng điều trị đợt cấp 10-15 ngày đâu: uống 2 đến 4 viên/lần, ngày uống sáng và chiều.

– Dùng dự phòng bệnh tim mạch hoặc làm đẹp da: 2 viên/ngày uống 1 lần buổi chiều, uống hàng ngày./.

Bài viết hữu ích ?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Avatar of Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

Chuyên khoa sâu về đột quỵ não và thần kinh uy tín với trên 20 năm kinh nghiệm nghiên cứu và chữa trị các bệnh thuộc chuyên khoa nội Thần kinh, đột quỵ não và phục hồi chức năng sau đột quỵ.

Xem thêm Tiến sĩ bác sĩ Nguyễn Văn Tuấn

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

zalo call