Tăng Huyết Áp: 5 Triệu chứng và cách phòng ngừa

11 Tháng Bảy, 2023
5
(3)

Tăng huyết áp, hay Bệnh Tăng huyết áp (viết tắt là: THA) , là một tình trạng bệnh lý phổ biến đặc trưng bởi huyết áp cao. Đây là một tình trạng mãn tính ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới và là một yếu tố nguy cơ đáng kể đối với các bệnh tim mạch, bao gồm đau timđột quỵ. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng và cách quản lý tăng huyết áp cũng như đưa ra câu trả lời cho những câu hỏi thường gặp.

Tăng huyết áp dẫn đến các bệnh tim mạch
Tăng huyết áp dẫn đến các bệnh tim mạch

 

Tăng huyết áp là gì?

Tăng huyết áp là một tình trạng bệnh lý xảy ra khi áp lực của máu lên thành động mạch luôn ở mức quá cao. Huyết áp được đo bằng hai con số: huyết áp tâm thu (số trên cùng) và huyết áp tâm trương (số dưới cùng). Chỉ số huyết áp 120/80 mmHg được coi là bình thường, trong khi chỉ số liên tục trên 140/80 mmHg cho thấy tăng huyết áp.

  • Khi lực hoặc áp suất của máu đẩy vào thành mạch máu trở nên quá cao, nó được gọi là tăng huyết áp do huyết áp cao.
  • Tăng huyết áp (THA) là tình trạng tăng áp lực của máu lên thành mạch máu của cơ thể.
  • Tăng huyết áp (THA) còn thường được gọi là ‘huyết áp cao’
  • Trên lâm sàng, huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≤ 90 mmHg được coi là bị ‘tăng huyết áp’.
  • Chỉ số huyết áp có hai số; tâm thu và tâm trương.
  • Huyết áp tâm thu, xuất hiện dưới dạng số trên cùng, đo lực tác động lên thành mạch máu khi tim bạn đập hoặc co bóp.
  • Huyết áp tâm trương, xuất hiện dưới dạng số dưới cùng, đo lực tác động lên mạch máu của bạn giữa các nhịp tim trong khi thư giãn
  • Huyết áp tâm thu và tâm trương phải dưới 120 và 80 mmHg tương ứng mới được coi là bình thường.

Tin tức về tăng huyết áp

  • Tăng huyết áp là tình trạng bệnh lý nghiêm trọng làm tăng đáng kể nguy cơ phát triển bệnh tim, não, thận và các vấn đề khác
  • Trên toàn thế giới, ước tính có 1,28 tỷ người trong độ tuổi từ 30 đến 79 mắc bệnh cao huyết áp, với phần lớn (hai phần ba) sống ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình
  • Người lớn bị tăng huyết áp được báo cáo là ít có khả năng nhận thức được tình trạng của họ hơn 46%.
  • Người lớn mắc bệnh tăng huyết áp chỉ được chẩn đoán và điều trị trong 42% trường hợp.
  • Cứ năm người thì có khoảng một người (21%) kiểm soát được tăng huyết áp.
  • Tăng huyết áp là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong sớm trên toàn thế giới
  • Giảm tỷ lệ mắc tăng huyết áp xuống 33% từ năm 2010 đến năm 2030, một trong những mục tiêu toàn cầu về các bệnh không lây nhiễm

Tìm Hiểu Nguyên Nhân Tăng Huyết Áp

Có hai loại tăng huyết áp: tăng huyết áp nguyên phát (thiết yếu) và tăng huyết áp thứ phát. Tăng huyết áp nguyên phát, chiếm phần lớn các trường hợp, phát triển dần dần theo thời gian và không xác định được nguyên nhân. Mặt khác, tăng huyết áp thứ phát là do tình trạng sức khỏe tiềm ẩn như bệnh thận, rối loạn nội tiết tố hoặc sử dụng một số loại thuốc.

Triệu chứng tăng huyết áp

Tăng huyết áp thường được gọi là “kẻ giết người thầm lặng” vì nó thường không gây ra các triệu chứng đáng chú ý cho đến khi chuyển sang giai đoạn nặng. Tuy nhiên, một số cá nhân có thể gặp các triệu chứng như nhức đầu, chóng mặt, khó thở, đau ngực và thay đổi thị giác. Điều quan trọng cần lưu ý là những triệu chứng này cũng có thể liên quan đến các tình trạng sức khỏe khác, vì vậy điều quan trọng là phải tham khảo ý kiến ​​​​chuyên gia chăm sóc sức khỏe để được chẩn đoán chính xác.Cac trieu chung nhan biet tang huyet ap

Tác hại của tăng huyết áp đối với sức khỏe

Nếu không được kiểm soát, tăng huyết áp có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng về sức khỏe. Lực tác động quá mức lên thành động mạch có thể làm hỏng mạch máu, làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, bệnh timđột quỵ. Tăng huyết áp cũng có thể làm căng tim, dẫn đến các tình trạng như suy tim và rối loạn nhịp tim. Ngoài ra, nó có thể ảnh hưởng tiêu cực đến thận, mắt và các cơ quan quan trọng khác.

Quản lý tăng huyết áp: Thay đổi lối sống

May mắn thay, tăng huyết áp thường có thể được kiểm soát hiệu quả thông qua thay đổi lối sống. Áp dụng lối sống lành mạnh có thể làm giảm đáng kể mức huyết áp và giảm thiểu nguy cơ biến chứng. Dưới đây là một số chiến lược chính để quản lý tăng huyết áp:

  1. Duy trì cân nặng hợp lý

Duy trì cân nặng khỏe mạnh là rất quan trọng trong việc quản lý tăng huyết áp. Giảm cân thừa có thể làm giảm đáng kể mức huyết áp. Kết hợp chế độ ăn uống bổ dưỡng với tập thể dục thường xuyên là một cách tiếp cận hiệu quả để đạt được mục tiêu giảm cân.

  1. Ăn nhiều rau quả

Một chế độ ăn uống cân bằng giàu trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt, protein nạc và các sản phẩm từ sữa ít chất béo có thể giúp giảm huyết áp. Nên giảm lượng natri và hạn chế tiêu thụ thực phẩm chế biến, thường chứa nhiều muối.

  1. Ăn nhạt

Ăn ít muối sẽ giúp ngăn ngừa huyết áp tăng cao, lượng muối khuyến cáo tốt cho sức khoẻ  là 1 thìa muối nhỏ mỗi ngày. Các thực phẩm đóng gói sẵn thường có chứa nhiều muối vì thế cần đọc kỹ thành phần của thực phẩm trước khi sử dụng.

  1. Tập luyện

Tham gia vào các hoạt động thể chất thường xuyên, chẳng hạn như đi bộ nhanh, đạp xe hoặc bơi lội, có thể giúp giảm huyết áp và cải thiện sức khỏe tim mạch nói chung. Đặt mục tiêu tập thể dục cường độ vừa phải ít nhất 150 phút mỗi tuần hoặc tham khảo ý kiến ​​​​chuyên gia chăm sóc sức khỏe để biết các khuyến nghị được cá nhân hóa.

  1. Uống vừa phải Rượu bia

Sử dụng nhiều đồ uống có cồn làm tăng huyết áp. Vậy nên cần hạn chế lượng đồ uống có cồn khoảng 2 chén một ngày. Đối với phụ nữ nên hạn chế không sử dụng đồ uống có cồn.

  1. Giảm stress

Căng thẳng mãn tính (stress) có thể góp phần làm tăng huyết áp. Tìm những cách lành mạnh để kiểm soát căng thẳng, chẳng hạn như thực hành các kỹ thuật thư giãn, tham gia vào sở thích hoặc tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người thân yêu, có thể giúp giảm huyết áp và cải thiện sức khỏe tổng thể.

  1. Không hút thuốc lá

Hút thuốc và tăng huyết áp có mối liên hệ mật thiết với nhau. Các hóa chất có trong thuốc lá, chẳng hạn như nicotin và carbon monoxide, có thể gây ra thiệt hại đáng kể cho hệ thống tim mạch. Khi ai đó hít phải khói thuốc lá, những chất độc hại này sẽ xâm nhập vào máu, gây ra một loạt các tác động có hại cho tim và mạch máu.

  1. Kiểm tra nguồn nước dùng

Nguồn nước gia đình đang dùng có thể chứa nhiều natri, làm tăng nguy cơ bị tăng huyết áp. Vậy nên cần kiểm tra kỹ nguồn nước đang sử dụng.

  1. Chú ý lối sống

Lối sống đóng vai trò quan trọng đối với những người mắc bệnh tim mạch. Lối sống lành mạnh sẽ giúp ngăn ngừa và giảm đáng kể việc phải dùng thuốc điều trị bệnh.

  1. Can thiệp y tế cho tăng huyết áp

Trong một số trường hợp, chỉ điều chỉnh lối sống có thể không đủ để kiểm soát tăng huyết áp. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe có thể kê đơn thuốc để giúp giảm huyết áp. Những loại thuốc này hoạt động bằng cách làm giãn mạch máu, giảm thể tích máu hoặc giảm lực bơm của tim. Điều quan trọng là phải uống thuốc theo chỉ dẫn và thường xuyên theo dõi mức huyết áp. Kết hợp sử dụng Homo BQ có tác dụng làm trơn nhẵn lòng động mạch, giảm thiểu áp lực máu từ gốc.

Hỏi đáp về tăng huyết áp

Câu hỏi thường gặp 1: Các yếu tố nguy cơ phát triển bệnh cao huyết áp là gì?

Các yếu tố rủi ro phát triển chứng tăng huyết áp bao gồm tuổi tác (nguy cơ tăng theo tuổi tác), tiền sử gia đình bị tăng huyết áp, thừa cân hoặc béo phì, thiếu hoạt động thể chất, ăn quá nhiều natri, sử dụng thuốc lá, uống quá nhiều rượu và một số tình trạng bệnh lý.

Hỏi đáp 2: Tăng huyết áp có chữa được không?

Tăng huyết áp là một tình trạng mãn tính không thể chữa khỏi, nhưng nó có thể được kiểm soát hiệu quả thông qua điều chỉnh lối sống và dùng thuốc nếu cần thiết. Với sự quản lý thích hợp, những người bị tăng huyết áp có thể có cuộc sống khỏe mạnh.

Hỏi đáp 3: Tăng huyết áp có phòng ngừa được không?

Mặc dù không thể thay đổi một số yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp, chẳng hạn như tuổi tác và tiền sử gia đình, nhưng việc áp dụng lối sống lành mạnh có thể giúp ngăn ngừa hoặc trì hoãn sự khởi phát của bệnh tăng huyết áp. Tập thể dục thường xuyên, chế độ ăn uống cân bằng, kiểm soát cân nặng, giảm căng thẳng, tránh thuốc lá và uống quá nhiều rượu đều có lợi trong việc ngăn ngừa tăng huyết áp.

FAQ 4: Có phải tăng huyết áp chỉ là mối quan tâm của người lớn tuổi?

Tăng huyết áp có thể ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em và thanh thiếu niên. Tuy nhiên, nguy cơ phát triển tăng huyết áp tăng theo độ tuổi. Kiểm tra huyết áp thường xuyên được khuyến nghị cho các cá nhân ở mọi lứa tuổi.

Hỏi đáp 5: Tăng huyết áp có gây biến chứng khi mang thai không?

Có, tăng huyết áp có thể làm tăng nguy cơ biến chứng khi mang thai, bao gồm tiền sản giật, tiểu đường thai kỳ, sinh non và nhẹ cân. Phụ nữ mang thai bị tăng huyết áp cần được theo dõi và quản lý y tế cẩn thận để đảm bảo thai kỳ khỏe mạnh.

FAQ 6: Có thể điều trị tăng huyết áp mà không cần dùng thuốc không?

Trong một số trường hợp, những người bị tăng huyết áp nhẹ có thể tự kiểm soát tình trạng của mình thông qua việc điều chỉnh lối sống mà không cần dùng thuốc. Tuy nhiên, nên áp dụng 10 lời khuyên trên để phòng tránh bệnh chuyển biến nặng, kết hợp sử dụng Homo BQ có tác dụng chống xơ vữa động mạch, giảm huyết áp đối với người bị tăng huyết áp và một số công dụng tuyệt vời mà bạn nên đọc.

Phần kết luận

Tăng huyết áp, hay Bệnh tăng huyết áp, là một tình trạng bệnh lý phổ biến đặc trưng bởi huyết áp cao. Điều cần thiết là phải hiểu nguyên nhân, triệu chứng và các biến chứng tiềm ẩn liên quan đến tăng huyết áp. Bằng cách áp dụng lối sống lành mạnh, bao gồm chế độ ăn uống bổ dưỡng, tập thể dục thường xuyên, kỹ thuật giảm căng thẳng và kiểm soát cân nặng, các cá nhân có thể kiểm soát hiệu quả chứng tăng huyết áp và giảm nguy cơ mắc các biến chứng sức khỏe liên quan. Theo dõi và tư vấn thường xuyên với các chuyên gia chăm sóc sức khỏe là rất quan trọng để duy trì mức huyết áp tối ưu và sức khỏe tổng thể.

Homo BQ có acid Folic, giúp tổng hợp NO
Homo BQ có acid Folic, giúp tổng hợp NO

============================================================

Homo BQ: CÔNG THỨC HOÀN HẢO BẢO VỆ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE

  1. Thành phần: 1 viên nén Homo.FQ

          Folate                   1000 µg

          Cobalamin            5 µg

          Pyridoxin             8 mg

          Coenzym Q10      10 mg

          Thiamin                8 mg

  1. Tác dụng chính của từng thành phần

2.1. Tác dụng của acid folic với cơ thể

+ Axit folic được sử dụng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu hoặc thiếu hụt axit folic.

+ Tác dụng mới vô cùng quan trọng của acid folic được các nhà khoa học mới tìm ra trong những năm gần đây, đó là trên hệ tim mạch. Acid folic là coenzym tham gia chuyển hóa thoái dáng homocystein, một yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch. Mặt khác acid folic có tác dụng chống oxy hóa, tăng tổng hợp nitric oxit (NO), nên nồng độ cao acid folic có tác dụng bảo vệ hệ tim mạch, chống tổn thương nội mạc động mạch, ngăn chặn tiến trình xơ vữa động mạch và điều hòa huyết áp.

+ Phụ nữ có thai hoặc trước khi mang thai phải được uống acid folic để phòng ngừa sẩy thai và “khuyết tật ống thần kinh thai nhi. Bởi vì khi phụ nữ mang thai bị thiếu axít folic, nguy cơ sẩy thai sẽ cao hơn, gây dị tật ở thai nhi, nhau bong non, cao huyết áp, thai bị suy dinh dưỡng, nguy cơ tử vong lúc sinh cao; sinh non, sinh con nhẹ cân, hội chứng Down, sứt môi hở vòm hầu, dị tật bẩm sinh…

+ Một số người sử dụng acid folic để ngăn ngừa bệnh ung thư ruột kết hoặc ung thư cổ tử cung.

+ Axit folic được sử dụng cho chứng mất trí nhớ, bệnh mất trí, nghe kém do tuổi tác, giảm dấu hiệu lão hóa, xương yếu (loãng xương), chân bồn chồn, khó ngủ, trầm cảm, đau thần kinh, đau cơ bắp, AIDS, bệnh bạch biến và hội chứng Fragile-X. Nó cũng được sử dụng để giảm tác dụng phụ của việc điều trị bằng thuốc lometrexol và methotrexate (loại thuốc cản trở sự tăng trưởng của tế bào).
+ Axit folic thường được sử dụng kết hợp với các vitamin nhóm B. Axit folic là cần thiết cho sự phát triển khỏe mạnh của cơ thể. Nó tham gia vào việc sản xuất các vật liệu di truyền trong nhân tế bào (AND) và nhiều chức năng khác trong cơ thể.

s

Homo BQ giúp ổn định huyết áp

2.2. Tác dụng của Coenzym Q10

Đây là một dẫn chất benzoquinon, phân bố ở nhiều nơi trong cơ thể người và trong tự nhiên, có đặc tính tương tự vitamin, nghĩa là cơ thể con người cần chúng với số lượng rất nhỏ. Để tạo điều kiện cho các enzym này hoạt động có hiệu quả thì cần có các chất hỗ trợ (coenzyme). Co Q10 là một trong nhiều loại coenzyme có trong cơ thể người.

Đã chứng minh Co Q10 là yếu tố kết hợp (cofactor) của ít nhất 3 enzyme tại ti thể của mỗi tế bào để tạo ra ATP (adenosin triphosphat) cho năng lượng. Tế bào hoạt động càng mạnh càng đòi hỏi nhiều ATP, có nghĩa cần nhiều Co Q10.

Tác dụng chính:

– Coenzym Q10 hỗ trợ bệnh cơ tim, thiểu năng tuần hoàn, bệnh thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp, chứng loạn nhịp tim và ngăn cản tiến trình xơ vữa động mạch

– Chống lão hóa và tăng cường miễn dịch. Hội chứng mệt mỏi kéo dài, suy giảm khả năng hoạt động thể chất do thiếu hụt coenzym Q10 đặc biệt ở người cao tuổi.

2.3. Tác dụng của Cobalamin (vitamin B12)

Thiếu cả cobalamin và folate gây bệnh thiếu máu cầu khổng lồ, nhưng chỉ thiếu hụt B12 tạo ra những thay đổi về thần kinh:

– Thiếu máu ác tính thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi có viêm teo dạ dày mãn tính.

– Những thay đổi về thần kinh: Bao gồm các hình ảnh kinh điển về sự kết hợp thoái hóa bán cấp ở cột sống lưng và cột bên tủy sống. Tổn thương do thiếu cobalamin có cơ chế không rõ, đó là sự khiếm khuyết trong hình thành bao myelin của tế tào thần kinh. Bất thường khác về thần kinh có thể là thất điều tiểu não, thoái hóa sợi trục của các dây thần kinh ngoại vi và các triệu chứng thần kinh trung ương (mất trí nhớ, dễ bị kích thích, mất trí nhớ, và dấu hiệu ngoại tháp).

– Thay đổi xương: Thiếu hụt vitamin B12 xuất hiện có liên quan với tăng nguy cơ loãng xương chậu và cột sống dẫn đến gãy xương. Nguyên nhân có thể do ức chế hoạt động tủy cốt bào.

– Làm tăng homocystein máu: Cả vitamin B12 và folate cần thiết cho sự trao đổi chất của homocystein để thành methionine. Kết quả là, thiếu sót trong các vitamin này có thể dẫn đến tăng nồng độ homocystein huyết tương, một yếu tố nguy cơ cho sự phát triển của xơ vữa động mạch và huyết khối tĩnh mạch.

2.4. Tác dụng của Pyridoxin

– Vitamin B cùng với axit folic và vitamin B12 có thể làm giảm nguy cơ bệnh tim bằng cách giảm mức độ homocystein trong máu.

– Vitamin B6 tham gia vào chức năng dẫn truyền của dây thần kinh và hoạt động của hệ thần kinh trung ương.  Những người cao tuổi có nồng độ vitamin B6 trong máu cao hơn có trí nhớ tốt hơn.

2.5. Tác dụng của Thiamin (vitamin B1)

Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha – cetoacid như pyruvat và alpha – cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Thiếu hụt thiamin sẽ gây ra beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ giảm dần và có thể gây ra chứng bại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não Wernicke và nếu điều trị muộn gây loạn tâm thần Korsakoff. Các triệu chứng tim mạch do thiếu hụt thiamin bao gồm khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và các rối loạn khác trên tim được biểu hiện bằng những thay đổi ÐTÐ (chủ yếu sóng R thấp, sóng T đảo ngược và kéo dài đoạn Q – T) và bằng suy tim có cung lượng tim cao. Sự suy tim như vậy được gọi là beriberi ướt; phù tăng mạnh là do hậu quả của giảm protein huyết nếu dùng không đủ protein, hoặc của bệnh gan kết hợp với suy chức năng tâm thất.

  1. Công dụng của HOMO BQ

Sự kết hợp 5 thành phần vitamin đặc biệt như trên tạo nên công thức hoàn chỉnh cho sự phát triển của tế bào máu, tế bào thần kinh, hệ thần kinh trung ương; tác dụng chống xơ vữa động mạch và chống oxy hóa của cơ thể:

+ Ngăn chặn tiến trình xơ vữa động mạch, giúp phòng tránh các bệnh nhồi máu cơ tim, đột quỵ não và tắc mạch ngoại vi.

   + Tăng NO nên có tác dụng dãn mạch, điều hòa huyết áp và chống loạn nhịp tim.

   + Bảo vệ não, các tế bào thần kinh và chống suy giảm trí nhớ.

   + Chống oxy hóa, chống gốc tự do, cải thiện vi tuần hoàn nên giảm quá trình lão hóa và làm đẹp da từ góc độ tế bào.

   + Cải thiện sinh lý một cách tự nhiên.

   + Tăng cường tạo máu, giúp nâng cao thể lực, tăng cường sức đề kháng và chống trạng thái suy nhược.

hd mokker c0e8267910b4

Dự phòng đột quỵ não, nhồi máu cơ tim

 

  1. Đối tượng sử dụng:

– Người bị xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu; thiếu máu cơ tim, đột quỵ não và các bệnh động mạch ngoại vi.

– Viêm dây thần kinh, suy nhược thần kinh và suy giảm trí nhớ.

– Thiếu máu và suy nhược cơ thể.

– Người trên 35 tuổi cần giữ gìn sức khỏe, làm đẹp da và phòng bệnh tim mạch sớm.

  1. Cách dùng:

– Dùng điều trị đợt cấp 10-15 ngày đâu: uống 2 đến 4 viên/lần, ngày uống sáng và chiều.

– Dùng dự phòng bệnh tim mạch hoặc làm đẹp da: 2 viên/ngày uống 1 lần buổi chiều, uống hàng ngày./.

 

Nếu bài đăng là hữu ích hãy đánh giá

xếp hạng 5 / 5. xếp hạng 3

hãy đánh giá tôi 5 sao

Chúng tôi xin lỗi vì bài đăng này không hữu ích cho bạn!

Hãy để chúng tôi cải thiện bài viết này!

Hãy cho chúng tôi làm thế nào chúng ta có thể cải thiện bài viết này?

Lượt xem: 121

Tin liên quan

Ảnh chụp màn hình 2023 08 28 030839 Dự phòng đau tim

0 (0) Ý nghĩa của việc dự phòng đau tim Trái tim của chúng ta là động cơ giúp ...

Các bài tập vận động cột sống cổ Tập Luyện Cột Sống Cổ: Bài Tập Giảm Đau và Phục Hồi Chức Năng

5 (1) QUY TRÌNH TẬP VẬN ĐỘNG CỘT SỐNG CỔ TS. Nguyễn Văn Tuấn; KTV Lê Văn ...

Bác sĩ kiểm tra sức cơ nửa người phải của bệnh nhân sau dùng thuốc tiêu sợi huyết. Ảnh: Bệnh viện cung cấp Đột quỵ khi đang đi đường

0 (0) Người đàn ông 65 tuổi, đang đi đường thì đột ngột đau đầu, chóng ...

Căn bệnh hiểm ở não làm chàng trai 26 tuổi mất ánh sáng, đột quỵ nguy kịch

0 (0) Nam thanh niên xuất hiện những cơn đau đầu dữ dội lúc rạng sáng, sau đó ...

Ảnh chụp màn hình 2023 08 28 030839 Việt Nam có đến 200.000 người bị đột quỵ/năm, có xu hướng tăng ở người trẻ

0 (0) Tại đại hội lần thứ nhất của Hội Đột quỵ Hà Nội và sinh hoạt khoa ...

phong tranh dot quy nao Những sai lầm nào cần tránh khi đột quỵ?

5 (1) Đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não, là một bệnh lý nguy hiểm ...